Các Kiểu Túi Màng Ghép: So Sánh 8 Kiểu Và Cách Chọn

Bao Bì Đông Vũ làm 8 kiểu túi màng ghép: túi 3 biên, hàn lưng, xếp hông, 4 biên, đáy đứng, 8 cạnh, túi có vòi và cuộn màng đóng gói. In không trục từ 2.000 túi, in ống đồng từ 1 cuộn 6.000 m, giao hàng toàn quốc.

Bao Bì Theo Kiểu Dáng

Hiển thị 17–27 của 27 kết quả

Kiểu dáng túi màng ghép được chia theo những yếu tố nào?

Kiểu dáng túi màng ghép được chia theo 3 yếu tố: đường hàn, phần hông hoặc đáy, và dạng thành phẩm. Ba yếu tố này quyết định túi nằm dẹt hay tự đứng trên kệ, có bao nhiêu mặt in và được đóng gói bằng tay hay bằng máy.

Túi màng ghép là túi làm từ 2–4 lớp vật liệu ghép với nhau, như màng nhựa, lá nhôm hoặc giấy kraft. Lớp trong cùng là lớp hàn kín miệng túi. Ba yếu tố tạo kiểu dáng gồm:

  • Đường hàn: túi 3 biên hàn 2 cạnh hông và cạnh đáy; túi hàn lưng có 1 đường hàn dọc mặt sau và 2 đường hàn ngang; túi 8 cạnh hàn 8 đường mép quanh thân và đáy.
  • Hông và đáy: túi xếp hông và túi 4 biên có 2 hông gấp hai bên; túi đáy đứng có đáy gấp hình chữ W; túi 8 cạnh có đáy phẳng hình chữ nhật.
  • Dạng thành phẩm: 7 kiểu là túi rời đã cắt sẵn; cuộn màng đóng gói là màng in sẵn để máy của khách tự tạo túi, chiết rót và hàn kín.

Kiểu dáng khác với cấu trúc màng. Cùng một túi đáy đứng có thể dùng PET12/PE trong suốt, PET12/MPET12/PE cản sáng hoặc PA15/PE để hút chân không; số sau ký hiệu là độ dày µm. PET là màng polyeste làm lớp in, MPET là PET mạ nhôm mỏng, PA là màng nylon dai, PE là lớp hàn.

Cấu tạo từng lớp và 10 cấu trúc thông dụng có ở trang bao bì màng ghép phức hợp. Túi zip không phải một kiểu dáng riêng: rãnh zip là miệng đóng mở gắn lên túi 3 biên, túi đáy đứng hoặc túi 8 cạnh.

Tủ mẫu túi zip 8 cạnh và túi zip đáy đứng màng ghép in ống đồng tại Đông Vũ
Túi đáy đứng và túi 8 cạnh cùng đứng được trên kệ nhưng khác nhau ở phần đáy và số mặt in.

So sánh 8 kiểu túi màng ghép thông dụng

8 kiểu túi màng ghép khác nhau ở khả năng đứng trên kệ, số mặt in và giới hạn kích thước. Túi 3 biên và túi hàn lưng nằm dẹt, túi đáy đứng và túi 8 cạnh tự đứng, còn cuộn màng dành cho máy đóng gói tự động. Bảng dưới ghi giới hạn máy làm túi của Đông Vũ.

Kiểu túi Cách tạo dáng Đứng trên kệ Mặt in Giới hạn kích thước in ống đồng (cm) Trang chi tiết
Túi 3 biên Hàn 2 cạnh hông và cạnh đáy, chừa 1 cạnh làm miệng Không, nằm dẹt 2 mặt Ngang từ 5, dài 5–50, khổ trải tối đa 100 Túi 3 biên
Túi hàn lưng 1 đường hàn dọc mặt sau, 2 đường hàn ngang ở hai đầu Không, nằm dẹt 2 mặt Ngang 4–54, dài từ 4, khổ màng tối đa 110 Túi hàn lưng
Túi xếp hông Hàn lưng giữa, 2 hông gấp vào trong Đứng khi chứa đầy hàng 4 mặt Ngang 4,5–45, dài từ 5, hông 2–10, khổ màng tối đa 110 Túi xếp hông
Túi 4 biên (túi 4 cạnh) Có 2 hông, 4 cạnh đứng được hàn nhiệt tạo dáng hộp Đứng 4 mặt Hông liền ngang 8–30; hông liền lưng giữa ngang đến 45, hông đến 21; xếp hông dán lệch ngang 4,5–30 Túi 4 biên
Túi đáy đứng (doypack) Đáy gấp chữ W mở ra khi chứa hàng Đứng 2 mặt và đáy Ngang 9–30, dài 16–45, đáy mở 6–14 Túi zip đáy đứng
Túi 8 cạnh (túi đáy bằng) Đáy phẳng chữ nhật, 2 hông gấp, 8 đường hàn Đứng vững như hộp 5 mặt Ngang 10–30 (zipper granti 10–20), dài 19–40, hông 5–12,5 Túi zip 8 cạnh
Túi có vòi Thân túi có đáy đứng, gắn vòi rót và nắp vặn Đứng 2 mặt và đáy Theo dung tích và cỡ vòi, chốt khi gửi quy cách Túi có vòi
Cuộn màng đóng gói Màng in sẵn quấn trên lõi giấy, máy của khách tạo túi — Tùy kiểu túi máy tạo ra Khổ cuộn 3–110 Cuộn màng đóng gói

Ngang là chiều rộng miệng túi, dài là chiều dài túi; khổ trải và khổ màng là bề rộng tấm màng trước khi làm túi. Giới hạn trên là của máy làm túi chạy từ cuộn màng in ống đồng. Túi in không trục được bế theo khuôn làm riêng cho từng mẫu, nên làm được cỡ nhỏ hơn bảng.

Đặc điểm từng kiểu túi màng ghép

Mỗi kiểu túi màng ghép hợp với một nhóm sản phẩm và một cách đóng gói riêng. Túi 3 biên hợp gói nhỏ và hàng hút chân không. Túi đáy đứng, túi 8 cạnh hợp hàng bán lẻ trên kệ. Cuộn màng hợp nhà máy có máy đóng gói tự động. Các mục dưới mô tả từng kiểu.

Túi 3 biên

Túi 3 biên là túi phẳng hàn kín 2 cạnh hông và cạnh đáy, chừa 1 cạnh để cho sản phẩm vào rồi hàn miệng. Kiểu túi này không có hông hay đáy gấp nên tốn ít màng. Túi 3 biên dùng cho gói gia vị, gói mẫu thử, mặt nạ, bánh kẹo và hàng hút chân không.

Đông Vũ làm túi 3 biên ngang từ 5 cm, dài 5–50 cm với in ống đồng. In không trục làm được túi 3 biên lớn nhất 50 × 70 cm. Các biến thể túi 3 biên gồm:

Cấu trúc màng và quy cách kích thước từng loại có ở trang túi 3 biên.

Túi bạc ép 3 biên màng ghép nhiều kích thước, hàn kín 2 cạnh hông và cạnh đáy
Túi 3 biên chừa cạnh trên làm miệng, hàn kín bằng máy hàn sau khi cho sản phẩm vào.

Túi hàn lưng

Túi hàn lưng là túi có 1 đường hàn dọc giữa mặt sau và 2 đường hàn ngang ở hai đầu, còn gọi là túi gối. Máy đóng gói đứng tạo kiểu túi này trực tiếp từ cuộn màng, nên túi hàn lưng là dạng phổ biến của snack, bánh, kẹo và mì gói.

Đông Vũ làm túi hàn lưng ngang 4–54 cm, dài từ 4 cm, khổ màng tối đa 1,1 m; túi hàn lưng giữa in không trục được từ 2.000 túi. Túi phân bón NPK đến 20 kg cũng làm bằng túi hàn lưng màng ghép PA/AL/PE dày 200 µm. Các biến thể gồm:

Giới hạn kích thước và cấu trúc màng có ở trang túi hàn lưng.

Túi hàn lưng giữa trong suốt có mũi tên chỉ vị trí đường hàn dọc mặt sau
Đường hàn lưng chạy dọc giữa mặt sau, hai đầu túi là 2 đường hàn ngang.

Túi xếp hông

Túi xếp hông là túi hàn lưng có thêm 2 hông gấp vào trong ở hai bên, khi chứa đầy hàng thì phình thành khối và đứng được. Kiểu túi này dùng cho cà phê, trà, gạo và hạt cần dung tích lớn mà vẫn gọn khi xếp thùng.

Đông Vũ làm túi xếp hông dán lưng giữa ngang 4,5–45 cm, dài từ 5 cm, xếp hông 2–10 cm, khổ màng tối đa 1,1 m. Túi xếp hông dán lệch là một dạng của túi 4 biên, được mô tả ở mục kế tiếp.

Túi xếp hông hàn lưng trong suốt màng PET/PE, hai hông gấp vào trong
Hai hông gấp mở rộng khi cho hàng vào, giúp túi đứng thành khối.

Túi 4 biên (túi 4 cạnh)

Túi 4 biên là túi có 2 hông, 4 cạnh đứng của thân túi được hàn nhiệt nên túi giữ dáng hộp và đứng vững trên kệ. Đông Vũ làm 4 dạng thân túi: hàn 4 cạnh (hông liền) ngang 8–30 cm, hông liền lưng giữa ngang đến 45 cm với hông đến 21 cm, xếp hông lưng giữa ngang 4,5–45 cm và lưng lệch ngang 4,5–30 cm.

Túi 4 biên còn gọi là túi 4 cạnh, in không trục được từ 2.000 túi và có 3 biến thể chính:

Bảng giới hạn từng dạng thân túi và quy trình làm túi có ở trang túi 4 biên.

Túi 4 biên màng ghép in nhiều màu đựng cà phê hạt, hông túi in thông tin sản phẩm
Túi 4 biên có 4 mặt in: mặt trước, mặt sau và 2 mặt hông.

Túi đáy đứng (doypack)

Túi đáy đứng là túi có phần đáy gấp hình chữ W, khi cho hàng vào đáy mở ra và túi tự đứng trên kệ. Kiểu túi này còn gọi là doypack, có 2 mặt in lớn và mặt đáy cũng in được. Túi đáy đứng hợp hàng khô bán lẻ như hạt, trà, trái cây sấy, bánh kẹo.

Đông Vũ làm túi đáy đứng ngang 9–30 cm, dài 16–45 cm, đáy mở 6–14 cm với in ống đồng. In không trục làm được cỡ nhỏ hơn theo khuôn bế, ví dụ 10 × 15 cm đáy 6 cm. Túi đáy đứng có 2 dạng theo miệng túi:

Túi zip đáy đứng màng ghép đựng xoài sấy dẻo, đáy gấp mở ra để túi đứng
Phần đáy gấp chữ W mở rộng khi chứa hàng; đáy mở 6–14 cm với túi in ống đồng.

Túi 8 cạnh (túi đáy bằng)

Túi 8 cạnh là túi có đáy phẳng hình chữ nhật, 2 hông gấp và 8 đường hàn quanh thân, nên đứng vững như một chiếc hộp. Kiểu túi này còn gọi là túi đáy bằng, túi đáy vuông hoặc túi 8 biên. Túi có 5 mặt in: mặt trước, mặt sau, 2 mặt hông và mặt đáy.

Đông Vũ làm túi 8 cạnh ngang 10–30 cm, riêng túi dùng zipper granti rộng 10–20 cm; dài 19–40 cm, hông 5–12,5 cm. Túi chỉ in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn màng 12.000 m. Cấu trúc, kích thước và lỗi thường gặp khi đặt túi có ở trang túi zip 8 cạnh.

Túi zip 8 cạnh màng ghép đáy phẳng đựng cà phê, nhìn từ mặt trước và mặt hông
Mặt hông và mặt đáy của túi 8 cạnh cũng in được, nên túi có 5 mặt in.

Túi có vòi

Túi có vòi là túi màng ghép gắn vòi rót và nắp vặn ở đỉnh hoặc góc túi. Kiểu túi này đựng chất lỏng và chất sệt thay cho chai nhựa; thân túi có đáy đứng để túi đứng được khi chứa đầy. Túi có vòi chỉ làm bằng in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m.

Kích thước túi có vòi chốt theo dung tích và cỡ vòi khách chọn. Các biến thể gồm:

Ứng dụng theo ngành và cách chọn cấu trúc có ở trang túi có vòi.

Túi có vòi đáy đứng màng ghép gắn quai xách, đựng nước giặt 2,19 kg
Túi có vòi đứng được nhờ phần đáy gấp; quai xách giúp cầm khi rót.

Cuộn màng đóng gói

Cuộn màng đóng gói là màng ghép đã in, chia khổ và quấn trên lõi giấy. Máy đóng gói tự động của khách tạo túi, chiết rót và hàn kín từ cuộn màng trên một dây chuyền. Túi máy tạo ra thường là túi hàn lưng hoặc túi 3 biên, tùy loại máy.

Đông Vũ chia cuộn khổ 3 cm – 1,1 m trên lõi giấy 76 mm và in vạch cảm biến theo yêu cầu. Cuộn màng chỉ in ống đồng. Các loại cuộn màng Đông Vũ làm gồm:

Yêu cầu kỹ thuật của cuộn màng cho máy đóng gói tự động có ở trang cuộn màng đóng gói.

Cuộn màng đóng gói thực phẩm in phủ mờ, đã chia khổ theo máy đóng gói của khách
Mỗi cuộn được chia đúng khổ máy đóng gói, khổ nhỏ nhất 3 cm.

Miệng túi và phụ kiện: zip, khóa kéo, van, quai xách, cửa sổ

Miệng túi và phụ kiện là phần thêm vào kiểu túi để đóng mở nhiều lần, thoát khí, xách tay hoặc nhìn thấy sản phẩm. Phụ kiện không đổi kiểu dáng nhưng làm đổi giá và công nghệ in. Đông Vũ làm 2 loại miệng zip: zipper granti, còn gọi là zip pocket, và zipper thường.

Phụ kiện Gắn trên kiểu túi Công dụng Trang chi tiết
Rãnh zip Túi 3 biên, túi đáy đứng, túi 8 cạnh Đóng mở nhiều lần, giữ kín phần sản phẩm còn lại Túi zip
Khóa kéo con trượt Túi zip 3 biên, túi zip đáy đứng Mở bằng con trượt, không cần bóp rãnh Túi zip khóa kéo
Van 1 chiều Túi đáy đứng, túi 8 cạnh, túi 4 biên, túi hàn lưng Cho khí CO₂ của cà phê rang thoát ra, không cho không khí vào Túi đựng cà phê có van 1 chiều
Quai xách lỗ hột xoài Túi zip đáy đứng, túi có vòi Xách tay khi mua và khi rót Túi zip có quai xách
Cửa sổ trong suốt Túi zip, túi 4 biên Cho người mua nhìn thấy sản phẩm bên trong Túi zip cửa sổ

In không trục làm được túi zip đáy đứng, túi zip 3 biên, túi zip cửa sổ, túi zip giấy kraft và túi zip có quai xách. Ở túi in không trục, rãnh zip được cắt và gắn bằng tay qua 2 công đoạn. Túi zip khóa kéo con trượt và túi zip 8 cạnh chỉ in ống đồng.

Các phương án cho đơn vài nghìn túi zip có ở trang in túi zip số lượng ít.

Cấu trúc màng và kiểu túi zip cho từng nhóm thực phẩm có ở trang túi zip đựng thực phẩm.

Bề mặt túi: trong suốt, bạc, giấy kraft

Bề mặt túi màng ghép có 3 nhóm chính là trong suốt, bạc và giấy kraft, do lớp màng ngoài và lớp cản ở giữa quyết định. Bề mặt được chọn theo mức cản sáng sản phẩm cần và hình ảnh thương hiệu muốn thể hiện. Bảng dưới ghi cấu trúc và mức cản của từng nhóm.

Bề mặt Cấu trúc thường dùng (µm) Mức cản sáng, cản oxy Trang chi tiết
Trong suốt PET12/PE; OPP/CPP; PET12/AlOx-PET12/PE Không cản sáng; lớp AlOx-PET cản oxy mà túi vẫn trong Túi zip trong suốt
Bạc PET12/MPET12/PE; PET12/AL6/PE80 MPET cản sáng và oxy tốt hơn màng trong; AL 6 µm chặn gần như hoàn toàn ánh sáng Túi nhôm và túi bạc · Túi zip bạc
Giấy kraft Kraft/PE; kraft/MPET/PE Kraft/MPET/PE cản ẩm và oxy tốt hơn kraft/PE Túi giấy kraft ghép màng · Túi zip giấy kraft

AlOx-PET là màng PET phủ lớp nhôm oxit trong suốt; Đông Vũ có làm cấu trúc PET12/AlOx-PET12/PE. Bề mặt in còn chọn được bóng hoặc mờ. Túi in không trục chọn bóng hoặc mờ khi đặt hàng. Túi in ống đồng in phủ mờ được, ví dụ cấu trúc PET12 in phủ mờ/MPET12/PE76 dày 100 µm.

Kiểu túi cho hút chân không và hấp tiệt trùng

Túi hút chân không và túi hấp tiệt trùng là túi 3 biên, túi zip, túi có vòi hoặc cuộn màng dùng cấu trúc màng chuyên dụng. Hai nhóm này không phải kiểu dáng riêng. Túi hút chân không cần lớp PA chống đâm thủng. Túi hấp tiệt trùng cần lớp trong cùng RCPP chịu nhiệt khi hấp.

Chức năng Kiểu túi Đông Vũ làm Cấu trúc gợi ý (độ dày µm) Công nghệ in Trang chi tiết
Hút chân không Túi 3 biên, túi zip 3 biên, túi zip đáy đứng, cuộn màng PA PA15/PE85 (100); PA15/PE100 (115) cho hải sản, thịt trữ đông In ống đồng, tối thiểu 1 cuộn 6.000 m Túi hút chân không
Hấp tiệt trùng (retort) Túi 3 biên chịu nhiệt, túi có vòi chịu nhiệt, cuộn màng chịu nhiệt PA15/RCPP75 (90); PET12/AL6/RCPP75 (khoảng 93) In ống đồng Túi thực phẩm chịu nhiệt

Hai nhóm này chỉ in ống đồng vì tờ màng in không trục không có lớp PA hay RCPP. Túi zip hút chân không bắt buộc có lớp PA; túi đã mở thì không còn giữ chân không. Túi zip 8 cạnh PA/PE dày 110 µm chống thẩm thấu không khí, nhưng Đông Vũ khuyên không hút chân không để giữ dáng túi.

Túi hút chân không PA/PE in nền xanh đựng cá viên 500 g, màng ôm sát từng viên
Lớp PA giúp túi chịu cạnh sắc của sản phẩm khi máy rút hết không khí.

Chọn kiểu túi theo sản phẩm, khối lượng và cách đóng gói

Kiểu túi được chọn theo 4 câu hỏi: sản phẩm ở dạng gì, mỗi túi bao nhiêu gam, bán lẻ trên kệ hay đóng thùng, và đóng gói bằng tay hay bằng máy. Bảng dưới gợi ý kiểu túi cho các tình huống khách Đông Vũ hay gặp.

Nhu cầu đóng gói Kiểu túi nên chọn Lý do
Gói dùng 1 lần: gia vị, mẫu thử, mặt nạ Túi 3 biên nhỏ Ít màng, hàn nhanh, xé dùng một lần
Hàng khô bán lẻ, đóng mở nhiều lần: hạt, trà, trái cây sấy Túi zip đáy đứng Tự đứng trên kệ, rãnh zip giữ kín phần còn lại
Hàng cần nhiều mặt in, dung tích lớn: cà phê, thức ăn hạt cho thú cưng Túi zip 8 cạnh 5 mặt in, đứng vững; tối thiểu 1 cuộn 12.000 m
Cà phê rang, gạo, hạt cần dáng hộp Túi 4 biên hoặc túi xếp hông Hông mở rộng, gắn được van 1 chiều
Snack, bánh, kẹo, mì chạy máy đóng gói Cuộn màng đóng gói hoặc túi hàn lưng Máy tạo túi từ cuộn trên một dây chuyền
Thịt, chả, hải sản cần hút chân không Túi 3 biên hoặc túi zip cấu trúc PA/PE Lớp PA chống thủng, hạn chế không khí thẩm thấu
Chất lỏng, chất sệt: nước giặt, nước ép, nước sốt Túi có vòi Rót và đậy lại bằng nắp vặn
Hàng nặng đến 20 kg: phân bón dạng hạt Túi hàn lưng PA/AL/PE dày 200 µm Chịu tải, cản ẩm chống vón cục

Túi phân bón đến 20 kg được mô tả chi tiết ở trang bao bì phân bón NPK.

Mỗi ngành còn có yêu cầu riêng về cấu trúc màng và nhãn hàng hóa. Bảng chọn bao bì cho 9 ngành có ở trang bao bì theo ngành hàng.

Cỡ túi được chọn theo khối lượng và thể tích thật của sản phẩm, không theo bảng cỡ cố định. Ví dụ, túi zip 8 cạnh 13 × 20 cm hông 7 cm là cỡ thông dụng cho 250 g. Cách quy đổi đầy đủ có ở bài kích thước túi zip.

Kiểu túi nào in không trục được từ 2.000 túi?

6 kiểu túi in không trục được từ 2.000 túi: túi zip đáy đứng, túi đáy đứng không zip, túi 3 biên, túi zip 3 biên, túi hàn lưng giữa và túi 4 biên. Túi 8 cạnh, túi có vòi, túi hút chân không PA/PE và cuộn màng chỉ in ống đồng.

In không trục là in Offset UV bằng bản kẽm CTP lên tờ màng ghép sẵn, không tốn tiền trục và không tính phí bản in. Tờ màng thông dụng là màng ngọc/MPET/PE hoặc màng ngọc/AL/PE dày 130 µm, in 4 màu CMYK, khổ tờ tối đa 52 × 72 cm. Màng ngọc là màng OPP trắng đục, làm luôn nền trắng cho bản in.

Kiểu túi In không trục từ 2.000 túi In ống đồng, tối thiểu
Túi zip đáy đứng Có 1 cuộn màng 6.000 m
Túi đáy đứng không zip Có 1 cuộn màng 6.000 m
Túi 3 biên, túi zip 3 biên Có 1 cuộn màng 6.000 m
Túi hàn lưng giữa Có 1 cuộn màng 6.000 m
Túi 4 biên Có 1 cuộn màng 6.000 m
Túi 8 cạnh Không 1 cuộn màng 12.000 m
Túi có vòi Không 1 cuộn màng 6.000 m
Túi hút chân không PA/PE Không, tờ màng không có lớp PA 1 cuộn màng 6.000 m
Cuộn màng đóng gói Không, in tờ không ra cuộn 1 cuộn màng 6.000 m

In ống đồng in qua trục kim loại khắc hình, tối đa 10 màu, tốc độ tối đa 250 m/phút. Số túi mỗi cuộn tùy chiều ngang túi; túi zip đáy đứng 18 × 25 cm, đáy mở 10 cm được khoảng 31.667 túi từ 1 cuộn sau hao phế.

Nhiều thiết kế cùng kích thước và cùng độ dày màng được ghép trục, tức in chung 1 bộ trục. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các thiết kế, ví dụ 4 thiết kế thì mỗi thiết kế khoảng 1.500 m màng. Các phương án cho đơn nhỏ có ở trang in bao bì số lượng ít.

Máy làm túi tự động cắt và hàn túi từ cuộn màng in ống đồng tại xưởng Đông Vũ
Máy làm túi quyết định giới hạn kích thước của từng kiểu túi in ống đồng.

Giá túi màng ghép thay đổi theo kiểu túi như thế nào?

Kiểu túi làm giá thay đổi vì mỗi kiểu dùng lượng màng, số đường hàn và phụ kiện khác nhau. Cùng cỡ 15 × 20 cm in không trục, túi 3 biên giá 2.210 đ, túi đáy đứng không zip 3.200 đ, túi zip đáy đứng 3.900 đ. Giá cập nhật 16/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục.

Công nghệ in Kiểu túi, kích thước (cm) Cấu trúc – độ dày tổng (µm) Số lượng (túi, ±10%) Đơn giá đã VAT (đ/túi)
Không trục 4 màu CMYK Túi 3 biên 15 × 20 Màng ngọc/MPET/PE – 130 4.000 2.210
Không trục 4 màu CMYK Túi đáy đứng không zip 15 × 20, đáy mở 8 Màng ngọc/MPET/PE – 130 4.000 3.200
Không trục 4 màu CMYK Túi zip đáy đứng 15 × 20, đáy mở 8 Màng ngọc/MPET/PE – 130 4.000 3.900
Ống đồng 7–10 màu Túi zip 3 biên 15 × 22 PET/MPET/PE – 100 76.000 1.270
Ống đồng 7–10 màu Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy mở 10 PET12/MPET12/PE96 – 120 31.600 1.960
Ống đồng 7–10 màu Túi zip 8 cạnh 23 × 34, hông và đáy mở 11 PET/MPET/PE – 125 50.000 3.930
Ống đồng 7–10 màu Túi 3 biên hút chân không 15 × 22 PA/PE – 100 Giá tính cho cuộn 12.000 m 880
Ống đồng 7–10 màu Túi zip 3 biên hút chân không 15 × 22 PA/PE – 100 Giá tính cho cuộn 12.000 m 986

Ở đơn in không trục 4.000 túi, túi đáy đứng không zip đắt hơn túi 3 biên cùng cỡ khoảng 45%. Phần chênh đến từ đáy gấp và lượng màng nhiều hơn. Gắn zip cộng thêm 700 đ/túi.

Hai dòng túi hút chân không cập nhật ngày 18/10/2026 cho thấy rãnh zip cộng thêm 75–150 đ/túi so với túi 3 biên cùng cỡ. Trong nhóm in ống đồng, túi zip 8 cạnh 23 × 34 cm giá cao nhất, 3.930 đ/túi, vì túi lớn, có 2 hông và đáy phẳng.

In ống đồng tính thêm tiền trục theo diện tích bề mặt trục; trục lưu tại xưởng nên lần in lại cùng mẫu không mất tiền trục. Bảng giá đầy đủ theo công nghệ có ở trang in bao bì màng ghép.

Câu hỏi thường gặp về các kiểu túi màng ghép

Chưa biết chọn kiểu túi nào thì Đông Vũ hỗ trợ thế nào?

Kỹ thuật Đông Vũ tư vấn kiểu túi, kích thước và cấu trúc màng theo sản phẩm, khối lượng mỗi túi và cách đóng gói khách gửi. Đông Vũ gửi túi mẫu miễn phí để đóng thử và chỉnh file thiết kế miễn phí. Ảnh 3D mẫu túi cần ứng trước 1–3 triệu đồng, miễn phí khi đặt in.

Cùng một kiểu túi, in không trục và in ống đồng khác nhau ở đâu?

Hai cách in khác nhau ở vị trí mực và cách duyệt màu. In ống đồng in mặt trái lớp màng ngoài rồi ghép, nên mực nằm kẹp giữa các lớp; khách duyệt màu ngay tại máy in. In không trục in mặt ngoài tờ màng ghép sẵn; khách duyệt trên file PDF, màu in giống file khoảng 85–90%.

Đông Vũ có làm túi trơn không in không?

Có, Đông Vũ làm túi zip trơn và túi hút chân không trơn theo quy cách khách đặt. Quy trình như túi in, chỉ bỏ công đoạn in. Số lượng tối thiểu là 1 cuộn màng 6.000 m, nên túi trơn không làm số lượng ít. Đông Vũ không có túi màng ghép cỡ làm sẵn để bán lẻ.

Đặt in một kiểu túi mất bao lâu?

Đặt in túi in ống đồng mất 15–21 ngày cho 1 cuộn 6.000 m. In không trục mất 9–12 ngày với túi không zip và 15–18 ngày với túi có zip, vì zip được gắn bằng tay. Thời gian tính từ ngày khách duyệt file và mẫu màu.

Túi có lớp bạc có cho vào lò vi sóng được không?

Không, túi có lớp AL hoặc MPET không cho vào lò vi sóng. Theo USDA FSIS (Bộ Nông nghiệp Mỹ), sóng vi ba không đi qua kim loại và lá nhôm nhăn có thể phóng tia lửa. USDA FSIS cũng khuyên chỉ hâm trong đồ nhựa có nhãn dùng được cho lò vi sóng.

Đông Vũ có làm túi nhựa một lớp không?

Có một dòng là túi zip chỉ đỏ PE một lớp, thổi màng tại xưởng, dày 40–80 µm, bán cỡ có sẵn từ 25 kg mỗi cỡ. Các kiểu túi còn lại trên trang này là túi màng ghép 2–4 lớp. Cách chọn túi chỉ đỏ có ở trang túi zip đựng thuốc.

Gửi quy cách gồm sản phẩm cần đựng, khối lượng mỗi túi, kiểu túi dự định, kích thước, số lượng và file thiết kế (nếu có). Đông Vũ tư vấn kiểu túi, cấu trúc màng và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.


CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP