Kiểu dáng túi màng ghép được chia theo những yếu tố nào?
Kiểu dáng túi màng ghép được chia theo 3 yếu tố: đường hàn, phần hông hoặc đáy, và dạng thành phẩm. Ba yếu tố này quyết định túi nằm dẹt hay tự đứng trên kệ, có bao nhiêu mặt in và được đóng gói bằng tay hay bằng máy.
Túi màng ghép là túi làm từ 2–4 lớp vật liệu ghép với nhau, như màng nhựa, lá nhôm hoặc giấy kraft. Lớp trong cùng là lớp hàn kín miệng túi. Ba yếu tố tạo kiểu dáng gồm:
- Đường hàn: túi 3 biên hàn 2 cạnh hông và cạnh đáy; túi hàn lưng có 1 đường hàn dọc mặt sau và 2 đường hàn ngang; túi 8 cạnh hàn 8 đường mép quanh thân và đáy.
- Hông và đáy: túi xếp hông và túi 4 biên có 2 hông gấp hai bên; túi đáy đứng có đáy gấp hình chữ W; túi 8 cạnh có đáy phẳng hình chữ nhật.
- Dạng thành phẩm: 7 kiểu là túi rời đã cắt sẵn; cuộn màng đóng gói là màng in sẵn để máy của khách tự tạo túi, chiết rót và hàn kín.
Kiểu dáng khác với cấu trúc màng. Cùng một túi đáy đứng có thể dùng PET12/PE trong suốt, PET12/MPET12/PE cản sáng hoặc PA15/PE để hút chân không; số sau ký hiệu là độ dày µm. PET là màng polyeste làm lớp in, MPET là PET mạ nhôm mỏng, PA là màng nylon dai, PE là lớp hàn.
Cấu tạo từng lớp và 10 cấu trúc thông dụng có ở trang bao bì màng ghép phức hợp. Túi zip không phải một kiểu dáng riêng: rãnh zip là miệng đóng mở gắn lên túi 3 biên, túi đáy đứng hoặc túi 8 cạnh.

So sánh 8 kiểu túi màng ghép thông dụng
8 kiểu túi màng ghép khác nhau ở khả năng đứng trên kệ, số mặt in và giới hạn kích thước. Túi 3 biên và túi hàn lưng nằm dẹt, túi đáy đứng và túi 8 cạnh tự đứng, còn cuộn màng dành cho máy đóng gói tự động. Bảng dưới ghi giới hạn máy làm túi của Đông Vũ.
| Kiểu túi | Cách tạo dáng | Đứng trên kệ | Mặt in | Giới hạn kích thước in ống đồng (cm) | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Túi 3 biên | Hàn 2 cạnh hông và cạnh đáy, chừa 1 cạnh làm miệng | Không, nằm dẹt | 2 mặt | Ngang từ 5, dài 5–50, khổ trải tối đa 100 | Túi 3 biên |
| Túi hàn lưng | 1 đường hàn dọc mặt sau, 2 đường hàn ngang ở hai đầu | Không, nằm dẹt | 2 mặt | Ngang 4–54, dài từ 4, khổ màng tối đa 110 | Túi hàn lưng |
| Túi xếp hông | Hàn lưng giữa, 2 hông gấp vào trong | Đứng khi chứa đầy hàng | 4 mặt | Ngang 4,5–45, dài từ 5, hông 2–10, khổ màng tối đa 110 | Túi xếp hông |
| Túi 4 biên (túi 4 cạnh) | Có 2 hông, 4 cạnh đứng được hàn nhiệt tạo dáng hộp | Đứng | 4 mặt | Hông liền ngang 8–30; hông liền lưng giữa ngang đến 45, hông đến 21; xếp hông dán lệch ngang 4,5–30 | Túi 4 biên |
| Túi đáy đứng (doypack) | Đáy gấp chữ W mở ra khi chứa hàng | Đứng | 2 mặt và đáy | Ngang 9–30, dài 16–45, đáy mở 6–14 | Túi zip đáy đứng |
| Túi 8 cạnh (túi đáy bằng) | Đáy phẳng chữ nhật, 2 hông gấp, 8 đường hàn | Đứng vững như hộp | 5 mặt | Ngang 10–30 (zipper granti 10–20), dài 19–40, hông 5–12,5 | Túi zip 8 cạnh |
| Túi có vòi | Thân túi có đáy đứng, gắn vòi rót và nắp vặn | Đứng | 2 mặt và đáy | Theo dung tích và cỡ vòi, chốt khi gửi quy cách | Túi có vòi |
| Cuộn màng đóng gói | Màng in sẵn quấn trên lõi giấy, máy của khách tạo túi | — | Tùy kiểu túi máy tạo ra | Khổ cuộn 3–110 | Cuộn màng đóng gói |
Ngang là chiều rộng miệng túi, dài là chiều dài túi; khổ trải và khổ màng là bề rộng tấm màng trước khi làm túi. Giới hạn trên là của máy làm túi chạy từ cuộn màng in ống đồng. Túi in không trục được bế theo khuôn làm riêng cho từng mẫu, nên làm được cỡ nhỏ hơn bảng.
Đặc điểm từng kiểu túi màng ghép
Mỗi kiểu túi màng ghép hợp với một nhóm sản phẩm và một cách đóng gói riêng. Túi 3 biên hợp gói nhỏ và hàng hút chân không. Túi đáy đứng, túi 8 cạnh hợp hàng bán lẻ trên kệ. Cuộn màng hợp nhà máy có máy đóng gói tự động. Các mục dưới mô tả từng kiểu.
Túi 3 biên
Túi 3 biên là túi phẳng hàn kín 2 cạnh hông và cạnh đáy, chừa 1 cạnh để cho sản phẩm vào rồi hàn miệng. Kiểu túi này không có hông hay đáy gấp nên tốn ít màng. Túi 3 biên dùng cho gói gia vị, gói mẫu thử, mặt nạ, bánh kẹo và hàng hút chân không.
Đông Vũ làm túi 3 biên ngang từ 5 cm, dài 5–50 cm với in ống đồng. In không trục làm được túi 3 biên lớn nhất 50 × 70 cm. Các biến thể túi 3 biên gồm:
- Túi 3 biên nhỏ (túi sachet): gói dùng 1 lần cho mỹ phẩm, dầu gội, nước chấm.
- Túi 3 biên khổ lớn: túi dài đến 50 cm với in ống đồng, đến 70 cm với in không trục.
- Túi bạc ép 3 biên: có lớp MPET hoặc AL (lá nhôm) cản sáng, cho trà, cà phê, mỹ phẩm.
- Túi 3 biên hút chân không: cấu trúc PA/PE cho thịt, chả, hải sản.
- Túi zip 3 biên: thêm rãnh zip dưới miệng để đóng mở nhiều lần.
Cấu trúc màng và quy cách kích thước từng loại có ở trang túi 3 biên.

Túi hàn lưng
Túi hàn lưng là túi có 1 đường hàn dọc giữa mặt sau và 2 đường hàn ngang ở hai đầu, còn gọi là túi gối. Máy đóng gói đứng tạo kiểu túi này trực tiếp từ cuộn màng, nên túi hàn lưng là dạng phổ biến của snack, bánh, kẹo và mì gói.
Đông Vũ làm túi hàn lưng ngang 4–54 cm, dài từ 4 cm, khổ màng tối đa 1,1 m; túi hàn lưng giữa in không trục được từ 2.000 túi. Túi phân bón NPK đến 20 kg cũng làm bằng túi hàn lưng màng ghép PA/AL/PE dày 200 µm. Các biến thể gồm:
- Túi hàn lưng lệch: đường hàn dời sát mép, mặt sau in liền một khối.
- Túi bạc hàn lưng: có lớp MPET hoặc AL cho trà, cà phê.
- Túi giấy hàn lưng: lớp ngoài là giấy kraft ghép màng.
- Túi hàn lưng đựng snack, bánh kẹo: túi và cuộn màng cho máy đóng gói snack.
Giới hạn kích thước và cấu trúc màng có ở trang túi hàn lưng.

Túi xếp hông
Túi xếp hông là túi hàn lưng có thêm 2 hông gấp vào trong ở hai bên, khi chứa đầy hàng thì phình thành khối và đứng được. Kiểu túi này dùng cho cà phê, trà, gạo và hạt cần dung tích lớn mà vẫn gọn khi xếp thùng.
Đông Vũ làm túi xếp hông dán lưng giữa ngang 4,5–45 cm, dài từ 5 cm, xếp hông 2–10 cm, khổ màng tối đa 1,1 m. Túi xếp hông dán lệch là một dạng của túi 4 biên, được mô tả ở mục kế tiếp.

Túi 4 biên (túi 4 cạnh)
Túi 4 biên là túi có 2 hông, 4 cạnh đứng của thân túi được hàn nhiệt nên túi giữ dáng hộp và đứng vững trên kệ. Đông Vũ làm 4 dạng thân túi: hàn 4 cạnh (hông liền) ngang 8–30 cm, hông liền lưng giữa ngang đến 45 cm với hông đến 21 cm, xếp hông lưng giữa ngang 4,5–45 cm và lưng lệch ngang 4,5–30 cm.
Túi 4 biên còn gọi là túi 4 cạnh, in không trục được từ 2.000 túi và có 3 biến thể chính:
- Túi giấy 4 biên: lớp ngoài giấy kraft ghép màng PE.
- Túi nhôm 4 biên: lớp AL hoặc MPET cản sáng, gắn được van 1 chiều cho cà phê rang.
- Túi 4 biên có cửa sổ: chừa ô trong suốt để nhìn thấy sản phẩm.
Bảng giới hạn từng dạng thân túi và quy trình làm túi có ở trang túi 4 biên.

Túi đáy đứng (doypack)
Túi đáy đứng là túi có phần đáy gấp hình chữ W, khi cho hàng vào đáy mở ra và túi tự đứng trên kệ. Kiểu túi này còn gọi là doypack, có 2 mặt in lớn và mặt đáy cũng in được. Túi đáy đứng hợp hàng khô bán lẻ như hạt, trà, trái cây sấy, bánh kẹo.
Đông Vũ làm túi đáy đứng ngang 9–30 cm, dài 16–45 cm, đáy mở 6–14 cm với in ống đồng. In không trục làm được cỡ nhỏ hơn theo khuôn bế, ví dụ 10 × 15 cm đáy 6 cm. Túi đáy đứng có 2 dạng theo miệng túi:
- Túi zip đáy đứng: thêm rãnh zip dưới miệng để đóng mở nhiều lần.
- Túi đáy đứng không zip: hàn kín miệng; ở đơn in không trục 4.000 túi, giá thấp hơn túi zip cùng cỡ 700 đ/túi.

Túi 8 cạnh (túi đáy bằng)
Túi 8 cạnh là túi có đáy phẳng hình chữ nhật, 2 hông gấp và 8 đường hàn quanh thân, nên đứng vững như một chiếc hộp. Kiểu túi này còn gọi là túi đáy bằng, túi đáy vuông hoặc túi 8 biên. Túi có 5 mặt in: mặt trước, mặt sau, 2 mặt hông và mặt đáy.
Đông Vũ làm túi 8 cạnh ngang 10–30 cm, riêng túi dùng zipper granti rộng 10–20 cm; dài 19–40 cm, hông 5–12,5 cm. Túi chỉ in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn màng 12.000 m. Cấu trúc, kích thước và lỗi thường gặp khi đặt túi có ở trang túi zip 8 cạnh.

Túi có vòi
Túi có vòi là túi màng ghép gắn vòi rót và nắp vặn ở đỉnh hoặc góc túi. Kiểu túi này đựng chất lỏng và chất sệt thay cho chai nhựa; thân túi có đáy đứng để túi đứng được khi chứa đầy. Túi có vòi chỉ làm bằng in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m.
Kích thước túi có vòi chốt theo dung tích và cỡ vòi khách chọn. Các biến thể gồm:
- Túi đáy đứng có vòi: dạng thông dụng cho nước giặt, nước ép, nước sốt.
- Túi nhôm có vòi: có lớp AL cản sáng cho tinh dầu, hóa mỹ phẩm.
- Túi nhựa có vòi: PET/PE hoặc PA/PE không lớp nhôm, nhìn thấy sản phẩm.
- Túi có vòi chịu nhiệt: lớp trong RCPP (CPP chịu hấp) cho đồ hấp tiệt trùng sau khi rót.
Ứng dụng theo ngành và cách chọn cấu trúc có ở trang túi có vòi.

Cuộn màng đóng gói
Cuộn màng đóng gói là màng ghép đã in, chia khổ và quấn trên lõi giấy. Máy đóng gói tự động của khách tạo túi, chiết rót và hàn kín từ cuộn màng trên một dây chuyền. Túi máy tạo ra thường là túi hàn lưng hoặc túi 3 biên, tùy loại máy.
Đông Vũ chia cuộn khổ 3 cm – 1,1 m trên lõi giấy 76 mm và in vạch cảm biến theo yêu cầu. Cuộn màng chỉ in ống đồng. Các loại cuộn màng Đông Vũ làm gồm:
- Cuộn màng ghép bạc: lớp MPET hoặc AL cản sáng, giữ hương.
- Cuộn màng trong suốt: OPP/CPP hoặc PET/PE, nhìn thấy sản phẩm; OPP và CPP là 2 loại màng polypropylen.
- Cuộn màng ép ly: màng dán kín miệng ly nhựa đựng đồ uống.
- Cuộn màng PA hút chân không, chịu nhiệt: có lớp PA hoặc RCPP.
- Bao bì mì gói: cuộn màng OPP/CPP hoặc OPP/MCPP in ống đồng cho nhà máy mì.
Yêu cầu kỹ thuật của cuộn màng cho máy đóng gói tự động có ở trang cuộn màng đóng gói.

Miệng túi và phụ kiện: zip, khóa kéo, van, quai xách, cửa sổ
Miệng túi và phụ kiện là phần thêm vào kiểu túi để đóng mở nhiều lần, thoát khí, xách tay hoặc nhìn thấy sản phẩm. Phụ kiện không đổi kiểu dáng nhưng làm đổi giá và công nghệ in. Đông Vũ làm 2 loại miệng zip: zipper granti, còn gọi là zip pocket, và zipper thường.
| Phụ kiện | Gắn trên kiểu túi | Công dụng | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|
| Rãnh zip | Túi 3 biên, túi đáy đứng, túi 8 cạnh | Đóng mở nhiều lần, giữ kín phần sản phẩm còn lại | Túi zip |
| Khóa kéo con trượt | Túi zip 3 biên, túi zip đáy đứng | Mở bằng con trượt, không cần bóp rãnh | Túi zip khóa kéo |
| Van 1 chiều | Túi đáy đứng, túi 8 cạnh, túi 4 biên, túi hàn lưng | Cho khí CO₂ của cà phê rang thoát ra, không cho không khí vào | Túi đựng cà phê có van 1 chiều |
| Quai xách lỗ hột xoài | Túi zip đáy đứng, túi có vòi | Xách tay khi mua và khi rót | Túi zip có quai xách |
| Cửa sổ trong suốt | Túi zip, túi 4 biên | Cho người mua nhìn thấy sản phẩm bên trong | Túi zip cửa sổ |
In không trục làm được túi zip đáy đứng, túi zip 3 biên, túi zip cửa sổ, túi zip giấy kraft và túi zip có quai xách. Ở túi in không trục, rãnh zip được cắt và gắn bằng tay qua 2 công đoạn. Túi zip khóa kéo con trượt và túi zip 8 cạnh chỉ in ống đồng.
Các phương án cho đơn vài nghìn túi zip có ở trang in túi zip số lượng ít.
Cấu trúc màng và kiểu túi zip cho từng nhóm thực phẩm có ở trang túi zip đựng thực phẩm.
Bề mặt túi: trong suốt, bạc, giấy kraft
Bề mặt túi màng ghép có 3 nhóm chính là trong suốt, bạc và giấy kraft, do lớp màng ngoài và lớp cản ở giữa quyết định. Bề mặt được chọn theo mức cản sáng sản phẩm cần và hình ảnh thương hiệu muốn thể hiện. Bảng dưới ghi cấu trúc và mức cản của từng nhóm.
| Bề mặt | Cấu trúc thường dùng (µm) | Mức cản sáng, cản oxy | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|
| Trong suốt | PET12/PE; OPP/CPP; PET12/AlOx-PET12/PE | Không cản sáng; lớp AlOx-PET cản oxy mà túi vẫn trong | Túi zip trong suốt |
| Bạc | PET12/MPET12/PE; PET12/AL6/PE80 | MPET cản sáng và oxy tốt hơn màng trong; AL 6 µm chặn gần như hoàn toàn ánh sáng | Túi nhôm và túi bạc · Túi zip bạc |
| Giấy kraft | Kraft/PE; kraft/MPET/PE | Kraft/MPET/PE cản ẩm và oxy tốt hơn kraft/PE | Túi giấy kraft ghép màng · Túi zip giấy kraft |
AlOx-PET là màng PET phủ lớp nhôm oxit trong suốt; Đông Vũ có làm cấu trúc PET12/AlOx-PET12/PE. Bề mặt in còn chọn được bóng hoặc mờ. Túi in không trục chọn bóng hoặc mờ khi đặt hàng. Túi in ống đồng in phủ mờ được, ví dụ cấu trúc PET12 in phủ mờ/MPET12/PE76 dày 100 µm.
Kiểu túi cho hút chân không và hấp tiệt trùng
Túi hút chân không và túi hấp tiệt trùng là túi 3 biên, túi zip, túi có vòi hoặc cuộn màng dùng cấu trúc màng chuyên dụng. Hai nhóm này không phải kiểu dáng riêng. Túi hút chân không cần lớp PA chống đâm thủng. Túi hấp tiệt trùng cần lớp trong cùng RCPP chịu nhiệt khi hấp.
| Chức năng | Kiểu túi Đông Vũ làm | Cấu trúc gợi ý (độ dày µm) | Công nghệ in | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| Hút chân không | Túi 3 biên, túi zip 3 biên, túi zip đáy đứng, cuộn màng PA | PA15/PE85 (100); PA15/PE100 (115) cho hải sản, thịt trữ đông | In ống đồng, tối thiểu 1 cuộn 6.000 m | Túi hút chân không |
| Hấp tiệt trùng (retort) | Túi 3 biên chịu nhiệt, túi có vòi chịu nhiệt, cuộn màng chịu nhiệt | PA15/RCPP75 (90); PET12/AL6/RCPP75 (khoảng 93) | In ống đồng | Túi thực phẩm chịu nhiệt |
Hai nhóm này chỉ in ống đồng vì tờ màng in không trục không có lớp PA hay RCPP. Túi zip hút chân không bắt buộc có lớp PA; túi đã mở thì không còn giữ chân không. Túi zip 8 cạnh PA/PE dày 110 µm chống thẩm thấu không khí, nhưng Đông Vũ khuyên không hút chân không để giữ dáng túi.

Chọn kiểu túi theo sản phẩm, khối lượng và cách đóng gói
Kiểu túi được chọn theo 4 câu hỏi: sản phẩm ở dạng gì, mỗi túi bao nhiêu gam, bán lẻ trên kệ hay đóng thùng, và đóng gói bằng tay hay bằng máy. Bảng dưới gợi ý kiểu túi cho các tình huống khách Đông Vũ hay gặp.
| Nhu cầu đóng gói | Kiểu túi nên chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Gói dùng 1 lần: gia vị, mẫu thử, mặt nạ | Túi 3 biên nhỏ | Ít màng, hàn nhanh, xé dùng một lần |
| Hàng khô bán lẻ, đóng mở nhiều lần: hạt, trà, trái cây sấy | Túi zip đáy đứng | Tự đứng trên kệ, rãnh zip giữ kín phần còn lại |
| Hàng cần nhiều mặt in, dung tích lớn: cà phê, thức ăn hạt cho thú cưng | Túi zip 8 cạnh | 5 mặt in, đứng vững; tối thiểu 1 cuộn 12.000 m |
| Cà phê rang, gạo, hạt cần dáng hộp | Túi 4 biên hoặc túi xếp hông | Hông mở rộng, gắn được van 1 chiều |
| Snack, bánh, kẹo, mì chạy máy đóng gói | Cuộn màng đóng gói hoặc túi hàn lưng | Máy tạo túi từ cuộn trên một dây chuyền |
| Thịt, chả, hải sản cần hút chân không | Túi 3 biên hoặc túi zip cấu trúc PA/PE | Lớp PA chống thủng, hạn chế không khí thẩm thấu |
| Chất lỏng, chất sệt: nước giặt, nước ép, nước sốt | Túi có vòi | Rót và đậy lại bằng nắp vặn |
| Hàng nặng đến 20 kg: phân bón dạng hạt | Túi hàn lưng PA/AL/PE dày 200 µm | Chịu tải, cản ẩm chống vón cục |
Túi phân bón đến 20 kg được mô tả chi tiết ở trang bao bì phân bón NPK.
Mỗi ngành còn có yêu cầu riêng về cấu trúc màng và nhãn hàng hóa. Bảng chọn bao bì cho 9 ngành có ở trang bao bì theo ngành hàng.
Cỡ túi được chọn theo khối lượng và thể tích thật của sản phẩm, không theo bảng cỡ cố định. Ví dụ, túi zip 8 cạnh 13 × 20 cm hông 7 cm là cỡ thông dụng cho 250 g. Cách quy đổi đầy đủ có ở bài kích thước túi zip.
Kiểu túi nào in không trục được từ 2.000 túi?
6 kiểu túi in không trục được từ 2.000 túi: túi zip đáy đứng, túi đáy đứng không zip, túi 3 biên, túi zip 3 biên, túi hàn lưng giữa và túi 4 biên. Túi 8 cạnh, túi có vòi, túi hút chân không PA/PE và cuộn màng chỉ in ống đồng.
In không trục là in Offset UV bằng bản kẽm CTP lên tờ màng ghép sẵn, không tốn tiền trục và không tính phí bản in. Tờ màng thông dụng là màng ngọc/MPET/PE hoặc màng ngọc/AL/PE dày 130 µm, in 4 màu CMYK, khổ tờ tối đa 52 × 72 cm. Màng ngọc là màng OPP trắng đục, làm luôn nền trắng cho bản in.
| Kiểu túi | In không trục từ 2.000 túi | In ống đồng, tối thiểu |
|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng | Có | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi đáy đứng không zip | Có | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi 3 biên, túi zip 3 biên | Có | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi hàn lưng giữa | Có | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi 4 biên | Có | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi 8 cạnh | Không | 1 cuộn màng 12.000 m |
| Túi có vòi | Không | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi hút chân không PA/PE | Không, tờ màng không có lớp PA | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Cuộn màng đóng gói | Không, in tờ không ra cuộn | 1 cuộn màng 6.000 m |
In ống đồng in qua trục kim loại khắc hình, tối đa 10 màu, tốc độ tối đa 250 m/phút. Số túi mỗi cuộn tùy chiều ngang túi; túi zip đáy đứng 18 × 25 cm, đáy mở 10 cm được khoảng 31.667 túi từ 1 cuộn sau hao phế.
Nhiều thiết kế cùng kích thước và cùng độ dày màng được ghép trục, tức in chung 1 bộ trục. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các thiết kế, ví dụ 4 thiết kế thì mỗi thiết kế khoảng 1.500 m màng. Các phương án cho đơn nhỏ có ở trang in bao bì số lượng ít.

Giá túi màng ghép thay đổi theo kiểu túi như thế nào?
Kiểu túi làm giá thay đổi vì mỗi kiểu dùng lượng màng, số đường hàn và phụ kiện khác nhau. Cùng cỡ 15 × 20 cm in không trục, túi 3 biên giá 2.210 đ, túi đáy đứng không zip 3.200 đ, túi zip đáy đứng 3.900 đ. Giá cập nhật 16/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục.
| Công nghệ in | Kiểu túi, kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày tổng (µm) | Số lượng (túi, ±10%) | Đơn giá đã VAT (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Không trục 4 màu CMYK | Túi 3 biên 15 × 20 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 2.210 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi đáy đứng không zip 15 × 20, đáy mở 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.200 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 15 × 20, đáy mở 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.900 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên 15 × 22 | PET/MPET/PE – 100 | 76.000 | 1.270 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy mở 10 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 31.600 | 1.960 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 8 cạnh 23 × 34, hông và đáy mở 11 | PET/MPET/PE – 125 | 50.000 | 3.930 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi 3 biên hút chân không 15 × 22 | PA/PE – 100 | Giá tính cho cuộn 12.000 m | 880 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên hút chân không 15 × 22 | PA/PE – 100 | Giá tính cho cuộn 12.000 m | 986 |
Ở đơn in không trục 4.000 túi, túi đáy đứng không zip đắt hơn túi 3 biên cùng cỡ khoảng 45%. Phần chênh đến từ đáy gấp và lượng màng nhiều hơn. Gắn zip cộng thêm 700 đ/túi.
Hai dòng túi hút chân không cập nhật ngày 18/10/2026 cho thấy rãnh zip cộng thêm 75–150 đ/túi so với túi 3 biên cùng cỡ. Trong nhóm in ống đồng, túi zip 8 cạnh 23 × 34 cm giá cao nhất, 3.930 đ/túi, vì túi lớn, có 2 hông và đáy phẳng.
In ống đồng tính thêm tiền trục theo diện tích bề mặt trục; trục lưu tại xưởng nên lần in lại cùng mẫu không mất tiền trục. Bảng giá đầy đủ theo công nghệ có ở trang in bao bì màng ghép.
Câu hỏi thường gặp về các kiểu túi màng ghép
Chưa biết chọn kiểu túi nào thì Đông Vũ hỗ trợ thế nào?
Kỹ thuật Đông Vũ tư vấn kiểu túi, kích thước và cấu trúc màng theo sản phẩm, khối lượng mỗi túi và cách đóng gói khách gửi. Đông Vũ gửi túi mẫu miễn phí để đóng thử và chỉnh file thiết kế miễn phí. Ảnh 3D mẫu túi cần ứng trước 1–3 triệu đồng, miễn phí khi đặt in.
Cùng một kiểu túi, in không trục và in ống đồng khác nhau ở đâu?
Hai cách in khác nhau ở vị trí mực và cách duyệt màu. In ống đồng in mặt trái lớp màng ngoài rồi ghép, nên mực nằm kẹp giữa các lớp; khách duyệt màu ngay tại máy in. In không trục in mặt ngoài tờ màng ghép sẵn; khách duyệt trên file PDF, màu in giống file khoảng 85–90%.
Đông Vũ có làm túi trơn không in không?
Có, Đông Vũ làm túi zip trơn và túi hút chân không trơn theo quy cách khách đặt. Quy trình như túi in, chỉ bỏ công đoạn in. Số lượng tối thiểu là 1 cuộn màng 6.000 m, nên túi trơn không làm số lượng ít. Đông Vũ không có túi màng ghép cỡ làm sẵn để bán lẻ.
Đặt in một kiểu túi mất bao lâu?
Đặt in túi in ống đồng mất 15–21 ngày cho 1 cuộn 6.000 m. In không trục mất 9–12 ngày với túi không zip và 15–18 ngày với túi có zip, vì zip được gắn bằng tay. Thời gian tính từ ngày khách duyệt file và mẫu màu.
Túi có lớp bạc có cho vào lò vi sóng được không?
Không, túi có lớp AL hoặc MPET không cho vào lò vi sóng. Theo USDA FSIS (Bộ Nông nghiệp Mỹ), sóng vi ba không đi qua kim loại và lá nhôm nhăn có thể phóng tia lửa. USDA FSIS cũng khuyên chỉ hâm trong đồ nhựa có nhãn dùng được cho lò vi sóng.
Đông Vũ có làm túi nhựa một lớp không?
Có một dòng là túi zip chỉ đỏ PE một lớp, thổi màng tại xưởng, dày 40–80 µm, bán cỡ có sẵn từ 25 kg mỗi cỡ. Các kiểu túi còn lại trên trang này là túi màng ghép 2–4 lớp. Cách chọn túi chỉ đỏ có ở trang túi zip đựng thuốc.
Gửi quy cách gồm sản phẩm cần đựng, khối lượng mỗi túi, kiểu túi dự định, kích thước, số lượng và file thiết kế (nếu có). Đông Vũ tư vấn kiểu túi, cấu trúc màng và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

