Bao bì thực phẩm màng ghép là gì?
Bao bì thực phẩm màng ghép là túi hoặc cuộn màng gồm 2–4 lớp nhựa ghép với nhau, lớp trong cùng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm. Lớp ngoài mang hình in, lớp giữa cản oxy, hơi ẩm và ánh sáng, lớp trong cùng hàn kín miệng túi. Loại bao bì này thuộc nhóm bao bì mềm.
Thực phẩm còn được đóng trong hộp giấy, lon kim loại và chai thủy tinh. Ưu, nhược điểm của từng vật liệu được so sánh ở bài các loại bao bì sản phẩm. Đông Vũ chỉ sản xuất bao bì màng ghép: mua màng về, in, ghép màng rồi làm túi hoặc chia cuộn.
Cấu tạo từng lớp, số lớp và 10 cấu trúc thông dụng kèm độ dày có ở trang bao bì màng ghép phức hợp. Các phần dưới chọn cấu trúc theo từng nhóm thực phẩm cụ thể.

Bao bì thực phẩm cần chặn những tác nhân nào?
Bao bì thực phẩm cần chặn 5 tác nhân: oxy, hơi ẩm, ánh sáng, vật sắc đâm thủng và nhiệt khi hấp tiệt trùng. Mỗi tác nhân cần một lớp màng riêng, nên cấu trúc túi bắt đầu từ đặc tính sản phẩm bên trong. Danh sách dưới đây nối từng tác nhân với lớp màng tương ứng.
- Oxy: làm dầu trong hạt, snack, bánh bị ôi. Lớp MPET (màng PET mạ nhôm mỏng) cản phần lớn oxy; lớp AL (lá nhôm dày 6 µm) cản gần như hoàn toàn.
- Hơi ẩm: làm bánh mềm, bột và gia vị vón cục. Lớp MPET hoặc AL kết hợp lớp hàn PE (polyetylen) giữ sản phẩm khô.
- Ánh sáng: làm trà, cà phê, dầu ăn đổi màu và đổi mùi. Lớp AL hoặc MPET che sáng; túi trong suốt PET/PE cho ánh sáng đi qua.
- Vật sắc: xương cá, vỏ tôm, mì khô gãy cạnh đâm thủng túi. Lớp PA (nylon) dày 15 µm tăng độ dai, chống đâm thủng.
- Nhiệt khi hấp: đồ ăn chín hấp tiệt trùng sau đóng gói (retort) cần lớp trong cùng RCPP, là màng CPP (polypropylen đúc) chịu hấp, dày 75 hoặc 90 µm.
Một sản phẩm thường gặp 2–3 tác nhân cùng lúc, ví dụ hạt điều vừa nhiều dầu vừa hút ẩm. Cách đóng gói như hút chân không, bơm khí nitơ hay hấp tiệt trùng cũng làm đổi cấu trúc cần chọn. Các cách này được giải thích ở bài công nghệ đóng gói thực phẩm.

Cấu trúc màng cho từng nhóm thực phẩm
Mỗi nhóm thực phẩm dùng một cấu trúc màng riêng: snack và bánh kẹo dùng OPP20/MCPP25, gia vị dùng PET12/PE108, thịt và hải sản dùng PA15/PE100, đồ ăn hấp tiệt trùng dùng PET12/AL6/RCPP75. Bảng dưới ghi cấu trúc từ ngoài vào trong, số sau ký hiệu là độ dày µm, kèm trang chi tiết của từng nhóm.
| Nhóm thực phẩm | Tác nhân chính cần chặn | Cấu trúc gợi ý (độ dày µm) | Kiểu túi thường dùng | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| Bánh kẹo, snack | Hơi ẩm làm mềm; oxy làm dầu chiên bị ôi | OPP20/MCPP25 (45); PET12/MPET12/PE (100–125) | Cuộn màng, túi hàn lưng, túi zip đáy đứng | Bao bì bánh kẹo và snack |
| Gia vị, hạt nêm, bột | Hơi ẩm làm vón cục; tinh dầu bay mùi | PET12/PE108 (120); PET12/AL6/PE80 (khoảng 100) | Túi 3 biên, túi zip đáy đứng | Bao bì gia vị |
| Mì gói, bún, phở | Mì khô gãy vụn; bún tươi ẩm cao, dễ mốc | OPP20/MCPP25 cho mì gói; PA15/PE100 cho bún tươi | Cuộn màng, túi hút chân không | Bao bì mì, bún, phở |
| Thịt, chả, lạp xưởng, đồ đông lạnh | Oxy làm đổi màu; màng giòn khi cấp đông | PA15/PE100 (115) | Túi hút chân không, túi 3 biên | Bao bì thực phẩm đông lạnh |
| Tôm, cá, hải sản | Vỏ, xương sắc đâm thủng túi | PA15/PE100 (115); lớp PE dày hơn cho hàng nặng | Túi hút chân không, túi zip đáy đứng | Bao bì thủy hải sản |
| Hạt, cà phê, trà, trái cây sấy | Oxy, hơi ẩm, ánh sáng, mất mùi | PET12/MPET12/PE (100–125); PET12/AL6/PE80 cho cà phê rang | Túi zip đáy đứng, túi zip 8 cạnh, túi 4 biên | Bao bì nông sản |
| Đồ ăn chín hấp tiệt trùng | Nhiệt khi hấp sau đóng gói | PET12/AL6/RCPP75 (khoảng 93) | Túi 3 biên chịu nhiệt | Túi thực phẩm chịu nhiệt |
OPP là màng polypropylen kéo giãn, trong và cứng; MCPP là màng CPP mạ nhôm dùng làm lớp hàn. PET là màng polyeste chịu nhiệt, dùng làm lớp in phổ biến nhất. So sánh chi tiết từng loại màng có ở bài so sánh cấu trúc màng.
Bảng là điểm xuất phát để báo giá. Đông Vũ chốt cấu trúc và độ dày sau khi biết khối lượng mỗi túi, cách đóng gói và thời gian bảo quản khách cần.

Các kiểu túi đựng thực phẩm và công nghệ in phù hợp
Bao bì thực phẩm màng ghép có 8 kiểu chính: túi zip đáy đứng, túi zip 8 cạnh, túi 3 biên, túi hút chân không, túi hàn lưng, túi 4 biên, túi có vòi, cuộn màng. Kiểu túi quyết định cách đóng gói và công nghệ in: 4 kiểu in không trục được từ 2.000 túi.
| Kiểu túi | Thực phẩm thường đựng | In không trục từ 2.000 túi | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng | Hạt, trà, trái cây sấy, bánh | Có | Túi zip đựng thực phẩm |
| Túi zip 8 cạnh | Cà phê, hạt, bánh khối lượng lớn | Không, chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 12.000 m | Túi zip 8 cạnh |
| Túi 3 biên | Gói gia vị, gói mẫu thử, đồ ăn hấp | Có | Túi 3 biên |
| Túi hút chân không PA/PE | Thịt, chả, hải sản, bún tươi | Không, tờ màng in không trục không có lớp PA | Túi hút chân không |
| Túi hàn lưng | Snack, bánh, kẹo | Có (hàn lưng giữa) | Túi hàn lưng |
| Túi 4 biên | Gạo, cà phê, hạt | Có | Túi 4 biên |
| Túi có vòi | Nước ép, nước sốt | Không, chỉ in ống đồng | Túi có vòi |
| Cuộn màng đóng gói | Mì gói, snack, kẹo, cà phê gói | Không, chỉ in ống đồng | Cuộn màng đóng gói |
Kích thước túi do khách chọn trong giới hạn máy làm túi, ví dụ túi zip đáy đứng in ống đồng rộng 9–30 cm, dài 16–45 cm. Túi in không trục được bế bằng khuôn riêng nên làm được cỡ nhỏ hơn. Cỡ túi zip theo khối lượng sản phẩm có ở bài kích thước túi zip.

Bao bì thực phẩm có an toàn khi tiếp xúc trực tiếp không?
Có, bao bì thực phẩm màng ghép an toàn khi lớp trong cùng là PE hoặc CPP dùng cho thực phẩm và mực không chạm sản phẩm. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm. Ba yếu tố dưới đây quyết định độ an toàn.
- Lớp tiếp xúc: PE hoặc CPP nằm trong cùng, hàn kín túi và chạm trực tiếp sản phẩm; mực, keo và lớp nhôm nằm phía ngoài lớp này.
- Vị trí mực in: in ống đồng in mặt trái lớp ngoài nên mực kẹp giữa các lớp; in không trục in mặt ngoài tờ màng, phía trong vẫn là PE.
- Quy định áp dụng: QCVN 12-1:2011/BYT quy định an toàn vệ sinh cho bao bì nhựa tiếp xúc trực tiếp thực phẩm; bao bì phải được tự công bố trước khi lưu thông.
Thôi nhiễm là lượng chất từ bao bì đi vào thực phẩm trong lúc bảo quản. Giới hạn thôi nhiễm và cách kiểm tra được trình bày ở bài an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm.

In bao bì thực phẩm tại Đông Vũ: số lượng, thời gian, duyệt màu
Đông Vũ in bao bì thực phẩm bằng 2 công nghệ: in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m, tối đa 10 màu, và in không trục từ 2.000 túi, 4 màu CMYK. In ống đồng (rotogravure) in qua trục kim loại khắc hình. In không trục (Offset UV) in bằng bản kẽm CTP lên tờ màng ghép sẵn.
- Số lượng tối thiểu: túi zip đáy đứng 18 × 25 cm, đáy mở 10 cm in ống đồng được khoảng 31.667 túi từ 1 cuộn. Phương án cho đơn nhỏ có ở trang in bao bì số lượng ít.
- Thời gian sản xuất: in ống đồng 15–21 ngày cho 1 cuộn 6.000 m; in không trục 9–12 ngày với túi không zip, 15–18 ngày với túi có zip.
- Duyệt màu: in ống đồng duyệt tại máy in của xưởng; in không trục duyệt trên file PDF, màu in giống file khoảng 85–90%, hoặc qua ảnh, video lúc bắt đầu in.
- File thiết kế: file vector AI hoặc PDF, hệ màu CMYK; Đông Vũ hỗ trợ chỉnh file miễn phí. Yêu cầu riêng cho nhãn thực phẩm có ở bài thiết kế bao bì thực phẩm.
- Phí trục và bản in: in ống đồng tính tiền trục theo diện tích bề mặt trục, trục lưu tại xưởng cho lần in lại; in không trục không tính phí bản in CTP.
Thời gian sản xuất tính từ ngày khách duyệt file và mẫu màu. Bảng so sánh 2 công nghệ theo 11 tiêu chí và quy trình đặt in 7 bước có ở trang in bao bì màng ghép.

Giá in bao bì thực phẩm tham khảo
Giá in bao bì thực phẩm tham khảo tại Đông Vũ là 440–3.930 đ/túi với in ống đồng và 1.300–3.900 đ/túi với in không trục. Mức giá thay đổi theo kiểu túi, kích thước và cấu trúc màng. Giá đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục, cập nhật ngày 16/10/2026 (túi hút chân không ngày 18/10/2026). Bảng dưới ghi đủ điều kiện của từng mức giá.
| Công nghệ in | Kiểu túi, kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày tổng (µm) | Số lượng (túi, ±10%) | Đơn giá đã VAT (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy mở 10 | PET12/PE108 – 120 | 31.600 | 1.560 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy mở 10 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 31.600 | 1.960 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 9 × 16, đáy mở 6 | PET12/PE108 – 120 | 126.000 | 640 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên 15 × 22 | PET/MPET/PE – 100 | 76.000 | 1.270 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 8 cạnh 23 × 34, hông và đáy mở 11 | PET/MPET/PE – 125 | 50.000 | 3.930 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 15 × 20, đáy mở 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.900 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi đáy đứng không zip 15 × 20, đáy mở 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.200 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi 3 biên 9 × 12 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 1.300 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi hút chân không 3 biên 10 × 15 | PA/PE – 100 | Giá tính cho cuộn 12.000 m | Từ 440 |
Tiền trục in ống đồng tính theo diện tích bề mặt trục, tùy kích thước và số màu của file. Trục lưu tại xưởng nên lần in lại cùng mẫu không mất tiền trục. In không trục không có tiền trục; tờ màng có nền màng ngọc (OPP trắng đục) nên không cần in lót trắng.
Túi zip đáy đứng in không trục 15 × 20 cm giá 3.900 đ/túi, gấp 2–2,5 lần túi in ống đồng lớn hơn 18 × 26 cm. Ở đơn in không trục, túi có zip đắt hơn túi không zip 700 đ/túi vì zip được cắt và gắn bằng tay. Mẫu bán ổn định nên chuyển sang in ống đồng khi đủ 1 cuộn màng.
Lỗi thường gặp ở bao bì thực phẩm và cách phòng
Bao bì thực phẩm hay gặp 5 lỗi: hở mép hàn, thủng túi, sản phẩm ỉu hoặc ôi trước hạn, bong lớp màng và sai kích thước. Phần lớn lỗi bắt nguồn từ cấu trúc chưa khớp sản phẩm hoặc cách chiết rót. Khách cần báo đủ thành phần và cách đóng gói khi đặt in.
- Hở mép hàn: bột, dầu hoặc nước bám mép khi chiết rót làm đường hàn không kín. Cách phòng là chiết qua phễu, giữ mép sạch và kiểm tra độ kín bao bì.
- Thủng túi: xương, vỏ tôm, mì khô có cạnh sắc đâm qua màng khi hút chân không hoặc vận chuyển. Cách phòng là dùng cấu trúc có lớp PA và tăng độ dày lớp PE.
- Ỉu hoặc ôi trước hạn: túi PET/PE trong suốt không đủ cản oxy cho hạt, snack nhiều dầu. Cách phòng là thêm lớp MPET hoặc AL, kết hợp hút chân không hoặc bơm khí nitơ.
- Bong lớp màng: dầu, tinh dầu, chất có cồn làm yếu lớp keo ghép giữa các lớp. Cách phòng là báo thành phần sản phẩm để xưởng chọn keo và cấu trúc phù hợp.
- Sai kích thước: túi chọn theo khối lượng nhưng sản phẩm xốp chiếm nhiều thể tích hơn dự tính. Cách phòng là đóng thử bằng túi mẫu miễn phí của Đông Vũ trước khi in.
Bánh nướng nhiều dầu bơ, hạt rang và snack chiên là nhóm dễ gặp cả lỗi hở mép hàn lẫn ôi dầu. Nhóm này nên đóng thử bằng túi mẫu và bảo quản thử vài tuần trước khi chốt cấu trúc.

Câu hỏi thường gặp về bao bì thực phẩm
Có những loại bao bì thực phẩm nào?
Bao bì thực phẩm chia theo vật liệu gồm 4 nhóm: màng nhựa, giấy, kim loại và thủy tinh. Bao bì thực phẩm màng ghép lại chia theo kiểu dáng: túi zip, túi 3 biên, túi 4 biên, túi hàn lưng, túi có vòi, túi hút chân không và cuộn màng. Đông Vũ chỉ sản xuất nhóm màng ghép.
Bao bì thực phẩm cần ghi những thông tin gì?
Nhãn thực phẩm bao gói sẵn ghi theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa. Nội dung bắt buộc gồm tên sản phẩm, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần, cách bảo quản, đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ. Ý nghĩa các biểu tượng in kèm có ở bài ký hiệu trên bao bì thực phẩm.
Túi giấy kraft có đựng được thực phẩm không?
Có, vì giấy kraft được ghép với lớp PE làm lớp hàn bên trong, thực phẩm chỉ tiếp xúc lớp PE. Đông Vũ in không trục túi zip giấy kraft trên tờ kraft/PE hoặc kraft/MPET/PE; tờ có MPET cản ẩm và oxy tốt hơn. Đặc tính vật liệu có ở bài túi giấy kraft ghép màng.
Nhiều vị sản phẩm có in chung một đợt được không?
Có, các vị cùng kích thước và cùng độ dày màng được ghép trục in ống đồng. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các thiết kế, ví dụ 4 thiết kế thì mỗi thiết kế khoảng 1.500 m màng. Số túi mỗi vị tùy số thiết kế và kích thước túi; đơn nhỏ hơn dùng in không trục từ 2.000 túi.
Đông Vũ có thiết kế bao bì thực phẩm không?
Có. Đông Vũ hỗ trợ thiết kế miễn phí, chỉnh file in miễn phí và gửi mẫu miễn phí cho khách đặt in. Khách gửi logo, nội dung nhãn và ảnh sản phẩm để bộ phận thiết kế dàn trang theo kích thước túi. Cách chuẩn bị file có ở trang dịch vụ thiết kế bao bì.
Đông Vũ có giao bao bì thực phẩm đi tỉnh không?
Có, Đông Vũ giao bao bì thực phẩm toàn quốc từ nhà máy tại Xã Bà Điểm, TP.HCM. Số lượng giao thực tế chênh ±10% so với số đặt. Độ dày tổng chênh ±5 µm với in ống đồng và ±10 µm với in không trục.
Gửi quy cách gồm sản phẩm cần đựng, khối lượng mỗi túi, kích thước, kiểu túi, số lượng và file thiết kế (nếu có). Đông Vũ tư vấn cấu trúc màng và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Đông Vũ Plastic
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

