Bao bì hải sản khô gồm những loại nào?
Bao bì hải sản khô là túi màng ghép đựng mực, tôm, cá đã phơi hoặc sấy khô, chia theo 3 nhóm hàng: khô nguyên con, khô tẩm ăn liền và khô nhỏ cần khoe màu. Mỗi nhóm cần một kiểu túi và một cấu trúc màng khác nhau.
Hải sản khô thuộc nhóm bao bì thủy hải sản của Đông Vũ, cùng nhóm với tôm, cá đông lạnh và cá viên. Tiêu chuẩn TCVN 10734:2015 gọi chung cá khô, tôm khô, mực khô chưa qua xử lý nhiệt trước khi làm khô là thủy sản khô; khô ăn liền không thuộc phạm vi tiêu chuẩn này.
| Nhóm hàng | Sản phẩm | Kiểu túi thường dùng | Cấu trúc gợi ý (µm) |
|---|---|---|---|
| Khô nguyên con | Mực khô nguyên con, cá khô nguyên con | Túi 3 biên hút chân không | PA15/PE100 (115) |
| Khô tẩm ăn liền | Mực xé sợi, mực cán tẩm, khô cá tẩm gia vị | Túi zip đáy đứng | PET12/MPET12/PE (100–125); PET12/AL6/PE80 (khoảng 100) |
| Khô nhỏ cần khoe màu | Tôm khô, cá cơm khô, ruốc khô | Túi zip đáy đứng, túi zip 3 biên in chừa cửa sổ | PET12/PE108 (120) |
Hải sản khô cần bao bì chặn những gì?
Hải sản khô cần bao bì chặn hơi ẩm, chặn oxy và ánh sáng làm dầu ôi, giữ mùi trong túi, chịu được cạnh sắc của mực khô. Hơi ẩm làm khô mềm, dính và lên mốc. Khô tẩm gia vị còn có dầu, đường bám vào miệng túi khi rót hàng.
| Tác nhân | Hậu quả với hải sản khô | Cách bao bì xử lý |
|---|---|---|
| Hơi ẩm | Khô mềm, dính, lên mốc | Màng ghép có lớp MPET hoặc lá nhôm AL, mép hàn kín |
| Oxy, ánh sáng | Dầu ôi, khô sẫm màu | Lớp MPET cản phần lớn, lá nhôm AL cản gần như hoàn toàn |
| Mùi khô | Ám mùi kho, kệ hàng | Túi kín có lớp cản, rãnh zip đóng lại sau khi mở |
| Cạnh sắc, râu mực cứng | Thủng góc túi, mất chân không | Lớp PA 15 µm chống thủng khi hút chân không |
Garnjanagoonchorn (Đại học Kasetsart, tạp chí Agriculture and Natural Resources) nghiên cứu màu của mực khô trong kho. Mực khô chuyển dần từ trắng ngà sang nâu đỏ theo thời gian và nhiệt độ bảo quản. Mẫu mực khô giữ màu khoảng 90 ngày ở −18 °C, 75 ngày ở 5 °C và 30 ngày ở 10 °C; loại bao bì không làm thay đổi màu.
Kết quả này cho thấy bao bì chặn ẩm, chặn mùi nhưng không thay được kho mát với hàng cần giữ màu lâu. Qiu và cộng sự (Food Science and Technology Research) nghiên cứu tôm moi phơi một nắng. Mẫu ít muối đóng hút chân không ít sẫm màu, ít ôi dầu hơn mẫu không hút.
Cấu trúc màng cho mực khô, tôm khô, cá khô
Cấu trúc bao bì hải sản khô Đông Vũ làm gồm PET12/MPET12/PE, PET12/AL6/PE80, PET12/PE108 in chừa cửa sổ và PA15/PE100 cho hàng hút chân không. Lớp ngoài PET mang hình in, lớp giữa cản ẩm và sáng, lớp PE trong cùng hàn kín miệng túi.
| Cấu trúc (ngoài → trong) | Độ dày tổng (µm) | Nhìn thấy hàng | Hợp với |
|---|---|---|---|
| PET12/MPET12/PE | 100–125 | Không (lớp bạc) | Mực xé sợi, khô cá tẩm bán thường xuyên |
| PET12/AL6/PE80 | Khoảng 100 | Không (lá nhôm) | Hàng lưu kho lâu, mùi mạnh, làm quà biếu |
| PET12/PE108 | 120 | Có, qua ô cửa sổ | Tôm khô, cá cơm khô bán nhanh |
| PA15/PE100 | 115 | Có, trong suốt | Mực khô nguyên con hút chân không |
MPET là màng PET mạ một lớp nhôm rất mỏng; AL là lá nhôm dày 6 µm. Hai lớp này phủ kín màng nên túi có MPET hoặc AL không làm cửa sổ được. Mức cản khác nhau của 2 lớp bạc được so sánh ở trang túi nhôm và túi bạc.
Hàng cần khoe màu như tôm khô dùng PET12/PE108: xưởng in kín mực màu và lớp lót trắng, chừa một ô không in làm cửa sổ. Túi trong suốt cản oxy kém lớp bạc, nên hợp hàng bán nhanh hơn hàng lưu kho lâu.

Túi đựng khô mực: hút chân không hay túi zip?
Túi đựng khô mực chọn theo dạng hàng: mực khô nguyên con hút chân không trong túi 3 biên PA15/PE100, mực xé sợi và mực cán tẩm đóng túi zip đáy đứng có lớp bạc. Mực nguyên con cứng, râu và mép thân sắc nên cần lớp PA khi máy hút ép màng sát vào mực.
Mực khô nguyên con thường bán theo gói nhiều con, hút chân không trong túi 3 biên hút chân không để mực nằm phẳng, không cọ vào nhau. Túi PA/PE chỉ in ống đồng vì tờ in không trục không có lớp PA.
Mực xé sợi, mực cán tẩm là hàng ăn liền, người mua mở ra nhiều lần. Túi zip đáy đứng PET12/MPET12/PE đứng được trên kệ, đóng lại sau mỗi lần dùng. Đơn vài nghìn túi in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu trên tờ màng ngọc/MPET/PE.

Cỡ túi đựng hải sản khô theo khối lượng
Cỡ túi zip đáy đứng đựng mực xé sợi, khô cá tẩm từ 12 × 19 cm (gói 100 g) đến 22 × 32 cm (gói 1 kg). Bảng dưới là cỡ tham khảo trên thị trường cho hải sản khô dạng xốp, không phải cỡ cố định của xưởng.
| Khối lượng mỗi túi | Cỡ tham khảo trên thị trường (rộng × cao, cm) | Cỡ thông dụng gần nhất tại Đông Vũ (rộng × cao + đáy, cm) |
|---|---|---|
| Khoảng 100 g | 12 × 18 – 12 × 19 | 12 × 19 + 10 |
| Khoảng 250 g | 15 × 22 – 18 × 26 | 15 × 22 + 10 |
| Khoảng 500 g | 18 × 26 – 20 × 30 | 18 × 26 + 10 hoặc 20 × 28 + 10 |
| Khoảng 1 kg | 22 × 32 – 22 × 33 | 22 × 32 + 10 |
Tôm khô, cá cơm khô nặng hơn mực xé sợi cùng thể tích nên thường dùng túi nhỏ hơn 1 cỡ. Mực khô nguyên con chọn cỡ túi theo chiều dài con mực lớn nhất trong gói, cộng phần chừa cho đường hàn. Cách đo và các cỡ thông dụng có ở trang kích thước túi zip.
In bao bì hải sản khô: in không trục hay in ống đồng?
Bao bì hải sản khô in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu với túi zip đáy đứng, túi 3 biên; in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m với mọi kiểu túi. Túi hút chân không PA/PE chỉ in ống đồng; túi có lá nhôm in không trục dùng tờ màng ngọc/AL/PE 130 µm.
| Tiêu chí | In không trục (Offset UV) | In ống đồng |
|---|---|---|
| Số lượng tối thiểu | 2.000 túi mỗi mẫu | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Kiểu túi | Túi zip đáy đứng, túi 3 biên, túi zip 3 biên | Mọi kiểu túi, cuộn màng |
| Cấu trúc | Tờ màng ngọc/MPET/PE, màng ngọc/AL/PE 130 µm; tờ PET/PE trong | PET/MPET/PE, PET/AL/PE, PET/PE, PA/PE |
| Số màu | 4 màu CMYK | 1–10 màu |
| Thời gian | 9–12 ngày; túi có zip 15–18 ngày | 15–21 ngày |
In không trục là in Offset UV dạng tờ dùng bản kẽm CTP, không tốn phí trục, chi tiết ở trang in bao bì số lượng ít. Cơ sở bán nhiều loại khô cùng cỡ túi ghép trục in ống đồng để chia chung 1 cuộn; số túi mỗi mẫu tùy số thiết kế và kích thước túi.

Giá bao bì hải sản khô
Giá túi zip đáy đứng đựng hải sản khô in ống đồng từ 710 đ/túi với cỡ 9 × 16 cm đáy 6 cm (bảng giá 16/10/2026). Mức giá này là túi PET12/MPET12/PE, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục. In không trục tính theo đơn 4.000 túi, không có tiền trục.
| Công nghệ | Kiểu túi, kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày tổng (µm) | Đơn giá (đ/túi) |
|---|---|---|---|
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 9 × 16, đáy 6 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 710 |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy 10 | PET12/PE108 – 120 | 1.560 |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy 10 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 1.960 |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi 3 biên hút chân không 15 × 22 | PA/PE – 100 | 880 |
| In không trục 4 màu | Túi zip đáy đứng 10 × 15, đáy 6 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 3.410 |
| In không trục 4 màu | Túi zip đáy đứng 16 × 26, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.580 |
| In không trục 4 màu | Túi 3 biên 15 × 20 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 2.210 |
Túi PA/PE theo bảng giá 18/10/2026, tính cho đơn 1 cuộn 12.000 m; túi PET12/AL6/PE80 và PA15/PE100 báo theo quy cách. Quy trình đặt in bao bì hải sản khô gồm 5 bước:
- Gửi loại hải sản khô, khối lượng mỗi túi, kiểu túi, số mẫu và file thiết kế.
- Nhận túi mẫu miễn phí để đóng thử hàng thật.
- Duyệt báo giá, cấu trúc màng và cỡ túi.
- Duyệt màu tại máy in ống đồng, hoặc qua file PDF, video với in không trục.
- Nhận hàng sau 9–21 ngày tùy công nghệ; miễn phí vận chuyển trong TP.HCM cũ, tỉnh khác báo khi chốt đơn.
Lỗi thường gặp khi đóng gói hải sản khô
Lỗi thường gặp nhất khi đóng gói hải sản khô là dùng túi trong suốt cho khô tẩm nhiều dầu cần bán lâu. Oxy và ánh sáng đi qua màng trong làm dầu ôi, khô sẫm màu trước hạn dùng. Bảng dưới nêu 5 lỗi, hậu quả và cách tránh.
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Túi trong suốt cho khô tẩm nhiều dầu | Mùi dầu ôi, khô sẫm màu | Dùng PET12/MPET12/PE hoặc PET12/AL6/PE80 |
| Hút chân không mực khô bằng túi không có lớp PA | Râu, mép mực đâm thủng góc túi | Dùng PA15/PE100 dày 115 µm |
| Đòi cửa sổ trên túi có lớp MPET | Không làm được vì lớp bạc phủ kín màng | Dùng PET12/PE108 in chừa cửa sổ |
| Vụn khô, bột gia vị kẹt rãnh zip | Zip không khít, túi hở sau khi đóng lại | Rót hàng qua phễu, giữ mặt hàng thấp hơn rãnh zip |
| Đóng gói khi khô chưa nguội hoặc chưa đủ khô | Hơi nước đọng trong túi, khô lên mốc | Để khô nguội, ráo rồi mới đóng túi kín |

Câu hỏi thường gặp về bao bì hải sản khô
Túi đựng khô mực có cần hút chân không không?
Không bắt buộc. Mực khô nguyên con bán sỉ nên hút chân không trong túi PA15/PE100 để mực nằm phẳng, ít gãy râu. Mực xé sợi, mực tẩm ăn liền đóng túi zip có lớp bạc, không cần hút chân không.
Hải sản khô có in số lượng ít được không?
Được. Túi zip đáy đứng, túi 3 biên đựng hải sản khô in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu trên tờ màng ngọc/MPET/PE hoặc tờ PET/PE trong. Túi hút chân không PA/PE vẫn phải in ống đồng từ 1 cuộn 6.000 m.
Nhiều loại khô có in chung một bộ trục được không?
Được. Khô mực, tôm khô, cá khô cùng kích thước túi, cùng độ dày màng được ghép trục để chia đều 1 cuộn 6.000 m. Mỗi loại có thiết kế riêng; số túi mỗi mẫu tùy số thiết kế và kích thước túi.
Bao bì hải sản khô có an toàn khi tiếp xúc thực phẩm không?
Có. Lớp trong cùng tiếp xúc hải sản khô là PE; với in ống đồng, mực nằm giữa các lớp màng. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm.
Đông Vũ có gửi túi mẫu để đóng thử không?
Có. Đông Vũ gửi túi mẫu miễn phí để cơ sở đóng thử khô mực, tôm khô, cá khô với hàng thật. Kết quả đóng thử giúp chốt cỡ túi, cấu trúc màng và vị trí cửa sổ trước khi in.
Gửi quy cách gồm loại hải sản khô, khối lượng túi, kiểu túi, số lượng và file thiết kế. Đông Vũ tư vấn cấu trúc màng và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

