Bao bì theo ngành hàng được chọn dựa vào yếu tố nào?
Bao bì theo ngành hàng được chọn theo 3 yếu tố: tác nhân làm hỏng sản phẩm, cách đóng gói và quy định ghi nhãn của ngành. Tác nhân quyết định lớp cản trong cấu trúc màng. Cách đóng gói quyết định kiểu túi. Quy định nhãn quyết định nội dung in trên túi.
Bao bì màng ghép thường có 2–4 lớp: lớp in bên ngoài, lớp hàn trong cùng tiếp xúc sản phẩm, và 1–2 lớp cản ở giữa với túi 3–4 lớp. Mỗi tác nhân cần một lớp cản riêng:
- Hơi ẩm, oxy, ánh sáng: lớp MPET (PET mạ nhôm) hoặc AL (lá nhôm) cho cà phê, trà, hạt, bánh kẹo.
- Cạnh sắc, xương, vỏ cứng: lớp PA (nylon) chống đâm thủng cho thịt, tôm, cá hút chân không.
- Cồn, tinh dầu, dung môi: lớp AL chặn chất thấm qua màng cho mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật.
- Hóa chất gia dụng: lớp PE dày 100–200 µm cho nước giặt, nước rửa chén.
- Nhiệt khi hấp tiệt trùng: lớp trong RCPP (CPP chịu hấp) cho món chín đóng túi.
Cấu tạo từng lớp và 10 cấu trúc thông dụng có ở trang bao bì màng ghép phức hợp.
Hình dáng túi, số mặt in và giới hạn kích thước của 8 kiểu túi được so sánh ở trang bao bì theo kiểu dáng.

Bảng chọn bao bì cho 9 ngành hàng
9 ngành hàng khác nhau chủ yếu ở lớp cản giữa và kiểu túi. Thực phẩm khô, nông sản cần lớp MPET hoặc AL. Thủy hải sản, đồ đông lạnh cần lớp PA. Mỹ phẩm, hóa phẩm cần lớp chặn cồn, tinh dầu hoặc hóa chất. Bảng dưới gợi ý kiểu túi, cấu trúc cho từng ngành.
| Ngành hàng | Sản phẩm tiêu biểu | Kiểu túi thường dùng | Cấu trúc gợi ý (độ dày µm) | Trang ngành |
|---|---|---|---|---|
| Thực phẩm | Bánh kẹo, snack, gia vị, mì, bún, đồ đông lạnh | Cuộn màng, túi hàn lưng, túi 3 biên, túi zip đáy đứng | OPP20/MCPP25 (45); PET12/PE108 (120); PA15/PE100 (115) | Bao bì thực phẩm |
| Nông sản | Cà phê, trà, gạo, hạt, trái cây sấy | Túi zip đáy đứng, túi zip 8 cạnh, túi 4 biên, túi xếp hông | PET12/MPET12/PE (100–125); PET12/AL6/PE80 cho cà phê rang | Bao bì nông sản |
| Thủy hải sản | Tôm, cá đông lạnh, cá viên, cá khô, mực khô | Túi 3 biên hút chân không, túi zip đáy đứng | PA15/PE100 (115), tăng lớp PE với hàng nhiều gai vỏ | Bao bì thủy hải sản |
| Nông nghiệp | Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống | Túi hàn lưng, túi 3 biên | PA/AL/PE (200) cho phân NPK đến 20 kg; PET12/AL6/PE | Bao bì nông nghiệp |
| Mỹ phẩm | Mặt nạ, khăn ướt, dầu gội, bông tẩy trang | Túi 3 biên nhỏ, túi có vòi, túi zip cửa sổ | PET12/AL6/PE chặn cồn và tinh dầu | Bao bì mỹ phẩm |
| Hóa phẩm | Nước giặt, nước xả, nước rửa chén, bột giặt | Túi có vòi, túi đáy đứng | PET12/PE với lớp PE 100–200 | Bao bì hóa phẩm |
| Y tế – dược phẩm | Thuốc, thực phẩm chức năng | Túi 3 biên, túi zip, túi zip chỉ đỏ PE | PET12/AL6/PE; túi zip chỉ đỏ PE một lớp 40–80 | Bao bì y tế dược phẩm |
| Hàng tiêu dùng | Văn phòng phẩm, nhang, ổ cắm điện | Túi zip, túi 3 biên | PET12/PE; PET12/MPET12/PE | Bao bì hàng tiêu dùng |
| Quần áo | Quần áo bán lẻ, hàng giao qua sàn thương mại điện tử | Túi CPE lụa mờ, túi OPP băng keo, túi zip 3 biên màng ghép | CPE hoặc OPP một lớp; PET/PE, OPP/CPP cho túi zip màng ghép | Bao bì quần áo |
Cấu trúc trong bảng là gợi ý ban đầu. Đông Vũ chốt cấu trúc và độ dày theo khối lượng mỗi túi, cách đóng gói và thời gian bảo quản của sản phẩm.
Bao bì cho từng ngành hàng
Mỗi ngành hàng có trang riêng mô tả cấu trúc màng, kiểu túi và quy cách cho từng nhóm sản phẩm con. Các mục dưới tóm tắt yêu cầu chính của 9 ngành và dẫn tới trang con. Ngành nhiều sản phẩm như thực phẩm, nông sản được chia thêm thành nhóm nhỏ.
Bao bì thực phẩm
Bao bì thực phẩm tiếp xúc trực tiếp với đồ ăn, nên lớp trong cùng là PE hoặc CPP dùng cho thực phẩm. Mỗi nhóm thực phẩm cần chặn một tác nhân riêng: bánh kẹo sợ ẩm, đồ chiên sợ oxy, còn thịt và hải sản cần màng chống thủng khi hút chân không.
Đông Vũ chia bao bì thực phẩm thành 6 nhóm:
- Bao bì bánh kẹo và snack: cuộn màng OPP20/MCPP25 (45 µm) hoặc túi PET12/MPET12/PE.
- Bao bì bánh mì: túi hàn lưng giữa cho bánh mì que, bánh mì đóng gói.
- Bao bì gia vị: PET12/PE108 (120 µm), hoặc PET12/AL6/PE80 cho gia vị nhiều tinh dầu.
- Bao bì mì, bún, phở: cuộn màng OPP/CPP hoặc OPP/MCPP cho mì gói, túi hút chân không PA15/PE100 cho bún tươi.
- Bao bì thực phẩm đông lạnh: túi hút chân không PA15/PE100 (115 µm) cho thịt, chả, đồ trữ đông.
- Túi thực phẩm chịu nhiệt: lớp trong RCPP 75 µm cho món hấp tiệt trùng trong túi.
Bảng cấu trúc theo từng nhóm thực phẩm và giá túi có ở trang bao bì thực phẩm.

Bao bì nông sản
Bao bì nông sản đựng cà phê, trà, gạo, hạt và trái cây sấy, là nhóm hàng cần giữ hương và chống ẩm. Cà phê rang cần lớp AL và van 1 chiều. Trà, hạt, trái cây sấy dùng lớp MPET. Gạo đóng 1–10 kg cần màng chịu tải, thường hút chân không.
Bao bì nông sản gồm 4 nhóm:
- Bao bì cà phê: túi zip 8 cạnh, túi 4 biên, túi đáy đứng gắn van 1 chiều; PET12/AL6/PE80 cho cà phê rang.
- Bao bì gạo: túi xếp hông, túi 4 biên trong suốt PET/PE hoặc túi hút chân không PA15/PE.
- Bao bì trà: túi xếp hông có lớp MPET hút chân không, túi zip đáy đứng PET12/MPET12/PE.
- Bao bì trái cây sấy: túi zip đáy đứng PET12/MPET12/PE, có thể chừa cửa sổ trong suốt.
Cấu trúc nhiều lớp và giải pháp cho từng loại nông sản có ở trang bao bì nông sản.

Bao bì thủy hải sản
Bao bì thủy hải sản phải chịu được vỏ, xương sắc của tôm, cá và nhiệt độ cấp đông. Cấu trúc gợi ý cho hàng đông lạnh là PA15/PE100 dày 115 µm, tăng lớp PE với hàng nhiều gai vỏ. Đông Vũ làm túi zip đáy đứng và túi 3 biên chừa cửa sổ cho cá khô, mực khô.
Bao bì thủy hải sản gồm 2 nhóm con:
- Bao bì cá viên, bò viên: túi 3 biên hút chân không PA/PE cho viên thả lẩu đông lạnh.
- Bao bì hải sản khô: túi cản ẩm, giữ mùi cho cá khô, mực khô, tôm khô.
Cấu trúc màng cho hàng đông lạnh và các giải pháp bao bì thủy sản có ở trang bao bì thủy hải sản.
Độ dày PA/PE cho từng loại hải sản được giải thích ở trang túi hút chân không.

Bao bì nông nghiệp
Bao bì nông nghiệp đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống và thức ăn chăn nuôi. Hàng nông nghiệp cần bao bì kháng dung môi, cản ẩm và chịu tải. Đông Vũ làm túi phân NPK tối đa 20 kg bằng túi hàn lưng PA/AL/PE dày 200 µm và không sản xuất bao PP dệt 25–50 kg.
Bao bì nông nghiệp gồm 4 nhóm:
- Bao bì phân bón: túi hàn lưng PA/AL/PE cho phân hạt; gói nhỏ dùng màng mỏng hơn.
- Bao bì thuốc bảo vệ thực vật: túi 3 biên PET12/AL6/PE chặn dung môi thấm qua màng.
- Bao bì hạt giống: túi 3 biên ghép nhôm giữ hạt khô, cản sáng.
- Bao bì thức ăn chăn nuôi: túi màng ghép cho thức ăn đóng gói nhỏ.
Thông số túi phân NPK đến 20 kg có ở trang bao bì phân bón NPK.
Cấu trúc màng và bảng thông số bao bì vật tư nông nghiệp có ở trang bao bì nông nghiệp.

Bao bì mỹ phẩm
Bao bì mỹ phẩm đựng mặt nạ, khăn ướt, dầu gội, sữa tắm và bông tẩy trang. Cồn và tinh dầu thấm được qua lớp PE, nên gói mặt nạ, khăn ướt cần lớp AL ở giữa, ví dụ PET12/AL6/PE. Mỹ phẩm cần lớp nhôm vẫn in không trục được từ 2.000 túi trên tờ màng ngọc/AL/PE.
Bao bì mỹ phẩm gồm 4 nhóm:
- Bao bì mặt nạ: túi 3 biên có lớp nhôm giữ tinh chất.
- Bao bì khăn ướt: túi có lớp nhôm giữ ẩm cho khăn.
- Bao bì dầu gội, sữa tắm: túi có vòi hoặc gói 3 biên nhỏ dùng 1 lần.
- Bao bì bông tẩy trang: túi zip có cửa sổ trong suốt PET/PE.
Cấu trúc vật liệu và quy cách kiểu dáng cho từng dòng mỹ phẩm có ở trang bao bì mỹ phẩm.

Bao bì hóa phẩm
Bao bì hóa phẩm đựng nước giặt, nước xả, nước rửa chén, bột giặt và hóa chất gia dụng. Hóa phẩm cần lớp PE dày 100–200 µm kháng hóa chất và đường hàn chịu tải; cấu trúc gợi ý là PET12/PE. Hàng dạng lỏng thường dùng túi có vòi, chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 6.000 m.
Bao bì hóa phẩm gồm 4 nhóm:
- Bao bì nước giặt, nước xả: túi có vòi đáy đứng, gắn được quai xách.
- Bao bì nước rửa chén: túi có vòi để rót vào chai dùng lại.
- Bao bì bột giặt, bột tẩy: túi màng ghép chống ẩm, chịu tải.
- Bao bì hóa chất: lớp PE dày kháng hóa chất, thêm lớp AL với hóa chất có dung môi.
Cấu trúc vật liệu và các bài kiểm tra nên chạy thử với túi hóa phẩm có ở trang bao bì hóa phẩm.

Bao bì y tế – dược phẩm
Bao bì y tế – dược phẩm đựng thuốc, thực phẩm chức năng và vật tư y tế đóng gói nhỏ. Sản phẩm nhạy ẩm cần lớp AL cản ẩm, cản sáng, ví dụ PET12/AL6/PE. Mặt túi cần chừa vùng trống để in số lô, hạn dùng phục vụ truy xuất.
Thông tư 02/2018/TT-BYT quy định thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc. Thuốc ra lẻ không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp phải đựng trong đồ bao gói kín khí, đủ cứng, có nút kín. Bao bì ra lẻ không được in quảng cáo thuốc khác. Vì vậy túi zip hợp với thuốc còn vỉ hoặc vỉ cắt.
- Túi zip đựng thuốc: túi zip chỉ đỏ PE một lớp 40–80 µm bán cỡ có sẵn từ 25 kg mỗi cỡ, và túi zip màng ghép in logo nhà thuốc.
- Bao bì thực phẩm chức năng: túi zip, túi 3 biên có lớp nhôm cản ẩm.
Cấu trúc màng cho dược phẩm và các dòng bao bì chăm sóc sức khỏe có ở trang bao bì y tế dược phẩm.

Bao bì hàng tiêu dùng và gia dụng
Bao bì hàng tiêu dùng đựng văn phòng phẩm, nhang, thiết bị điện nhỏ và đồ gia dụng. Hàng tiêu dùng ít cần cản khí, chủ yếu cần chống ẩm, chống trầy và cho thấy sản phẩm. Cấu trúc gợi ý là PET12/PE hoặc PET12/MPET12/PE, kiểu túi phổ biến là túi zip và túi 3 biên.
- Bao bì văn phòng phẩm: túi trong suốt cho bút, thước, bìa vở.
- Bao bì đựng nhang: túi dài giữ mùi trầm.
- Bao bì ổ cắm điện: túi màng ghép chịu lực cho ổ cắm, thiết bị điện.
Cấu trúc màng cho hàng phi thực phẩm và các dòng sản phẩm chính có ở trang bao bì hàng tiêu dùng.

Bao bì quần áo
Bao bì quần áo đóng gói quần áo bán lẻ và hàng giao qua thương mại điện tử. Quần áo không cần cản khí; túi cần trong hoặc mờ, dai và đóng mở tiện. Đông Vũ làm túi CPE lụa mờ khóa kéo, khóa bấm và túi OPP băng keo in ống đồng màng đơn, cùng túi zip 3 biên màng ghép in ống đồng hoặc in không trục.
- Túi zip đựng quần áo: túi CPE lụa mờ khóa kéo, khóa bấm và túi zip 3 biên màng ghép.
- Túi OPP băng keo: túi OPP trong một lớp, nắp dán băng keo, in ống đồng màng đơn từ 300–500 kg mỗi cỡ.
So sánh 5 loại túi đựng quần áo và cách chọn có ở trang bao bì quần áo.

Nhãn bao bì phải ghi gì theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP?
Nhãn hàng hóa bắt buộc ghi tên hàng hóa, tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm, và xuất xứ hàng hóa. Mỗi nhóm hàng ghi thêm nội dung riêng theo Phụ lục I. Quy định này nằm tại Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 23/01/2026 và có hiệu lực từ ngày ký.
Nhãn hàng hóa là chữ, hình vẽ, hình ảnh được in, dán hoặc gắn trên hàng hóa hay bao bì thương phẩm. Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, gồm cả phần ghi nhãn. Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa hết hiệu lực từ ngày 23/01/2026.
| Nội dung | Quy định | Điều khoản |
|---|---|---|
| Nội dung bắt buộc | Tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ; nội dung khác theo nhóm hàng tại Phụ lục I | Khoản 1 Điều 42 |
| Tên hàng hóa | In bằng chữ có kích thước lớn nhất trên nhãn | Điều 43 |
| Bao bì nhỏ | Không đủ chỗ ghi mọi nội dung bắt buộc với chữ nhỏ nhất 0,9 mm thì nhãn trên hàng ghi tên hàng hóa, tên và địa chỉ, xuất xứ; phần còn lại ghi ở tài liệu kèm theo hoặc nhãn điện tử | Khoản 3 Điều 37 |
| Nhãn điện tử | Hàng rủi ro thấp được dùng nhãn điện tử cho toàn bộ nội dung; hàng rủi ro trung bình, cao vẫn in trên bao bì tên hàng hóa, tên và địa chỉ, xuất xứ, cảnh báo; dữ liệu lưu tối thiểu 12 tháng sau hạn sử dụng | Điều 53 |
Nhãn điện tử là nội dung nhãn đọc được qua thiết bị điện tử, thường qua mã QR in trên bao bì. Mã QR cần vùng in đủ lớn và tương phản tốt, nên vị trí mã được chốt ngay từ bước dàn trang.
Thông tư 27/2026/TT-BYT, hiệu lực từ 01/07/2026, xếp vật liệu bao gói nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm vào nhóm rủi ro trung bình. Vật liệu này áp dụng QCVN 12-1:2011/BYT, quy chuẩn an toàn vệ sinh cho bao bì nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Bao bì phải được tự công bố trước khi lưu thông.
Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm. Hai hồ sơ này áp dụng cho bao bì màng ghép làm tại xưởng. Giới hạn thôi nhiễm và cách đọc phiếu kiểm nghiệm có ở bài an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm.
Cách bố trí nội dung nhãn trên mặt túi có ở bài thiết kế bao bì thực phẩm.

Ngành hàng nào in không trục được từ 2.000 túi?
Thực phẩm khô, nông sản, mỹ phẩm và quần áo in không trục được từ 2.000 túi; hàng hút chân không, hấp tiệt trùng, túi có vòi và cuộn màng chỉ in ống đồng. Lý do là tờ màng in không trục là loại ghép sẵn, thông dụng nhất là màng ngọc/MPET/PE và màng ngọc/AL/PE dày 130 µm.
| Ngành, sản phẩm | In không trục từ 2.000 túi | In ống đồng, tối thiểu |
|---|---|---|
| Bánh kẹo, gia vị, hạt, trà, trái cây sấy | Có: túi zip đáy đứng, túi 3 biên, túi 4 biên | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Cà phê | Có với túi zip đáy đứng, túi 4 biên; túi zip 8 cạnh không | 1 cuộn 6.000 m; túi 8 cạnh 12.000 m |
| Mặt nạ, khăn ướt, gói mỹ phẩm | Có, tờ màng ngọc/AL/PE giá cao hơn màng ngọc/MPET/PE 20–40% | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi zip 3 biên đựng quần áo | Có | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi CPE lụa mờ, túi OPP băng keo đựng quần áo | Không, túi một lớp in ống đồng màng đơn | 300–500 kg mỗi cỡ |
| Thịt, chả, thủy hải sản hút chân không | Không, tờ màng không có lớp PA | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Nước giặt, nước rửa chén dạng túi có vòi | Không | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Mì gói, snack chạy máy đóng gói | Không, in tờ không ra cuộn màng | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Phân bón đến 20 kg, PA/AL/PE 200 µm | Không, tờ màng dày 130 µm và không có lớp PA | 1 cuộn màng 6.000 m |
| Túi zip chỉ đỏ PE đựng thuốc | Không áp dụng | In logo bằng máy in ống đồng màng đơn, tối thiểu 300 kg |
In không trục in Offset UV bằng bản kẽm CTP lên tờ màng, không tốn tiền trục và in 4 màu CMYK. Màng ngọc là màng OPP trắng đục, làm luôn nền trắng cho bản in.
Hàng chỉ in ống đồng nhưng số lượng nhỏ hơn 1 cuộn dùng cách ghép trục: các thiết kế cùng kích thước, cùng độ dày màng in chung 1 bộ trục. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các thiết kế, ví dụ 4 thiết kế thì mỗi thiết kế khoảng 1.500 m màng.
Các phương án cho đơn nhỏ được so sánh ở trang in bao bì số lượng ít.

Giá bao bì tham khảo theo ngành hàng
Giá bao bì của mỗi ngành phụ thuộc kiểu túi, cấu trúc màng, công nghệ in và số lượng đặt. Cùng túi zip đáy đứng 18 × 26 cm in ống đồng, cấu trúc có lớp MPET đắt hơn PET/PE khoảng 26%. Bảng dưới là giá tham khảo một số quy cách tiêu biểu theo ngành.
| Ngành | Quy cách (cm) | Cấu trúc – độ dày tổng (µm) | Công nghệ in, số lượng | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| Nông sản: hạt, trà, trái cây sấy | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy mở 10 | PET12/PE108 – 120 | Ống đồng 7–10 màu, 31.600 túi | 1.560 đ/túi |
| Cà phê | Túi zip 8 cạnh 25 × 25, hông và đáy mở 9 | PET/MPET/PE – 110 | Ống đồng 7–10 màu, 47.000 túi | 3.750 đ/túi |
| Gia vị, gói nhỏ | Túi zip 3 biên 10 × 15 | PET/MPET/PE – 100 | Ống đồng 7–10 màu, 114.000 túi | 630 đ/túi |
| Thực phẩm khô, mẫu mới | Túi 3 biên 9 × 12 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục 4 màu CMYK, 4.000 túi | 1.300 đ/túi |
| Thịt, thủy hải sản hút chân không | Túi zip đáy đứng 15 × 22, đáy mở 8 | PA/PE – 100 | Ống đồng 7–10 màu, giá tính cho cuộn 12.000 m | 1.110 đ/túi |
| Mì gói, mì chiên | Cuộn màng, khổ theo máy đóng gói | OPP/MCPP, độ dày theo yêu cầu | Ống đồng, tối thiểu 1 cuộn 6.000 m | 80.000–90.000 đ/kg |
| Y tế: túi zip chỉ đỏ đựng thuốc | Túi zip 7 × 10 | PE một lớp – 40 đến 80 | Cỡ có sẵn, từ 25 kg mỗi cỡ | 67.000 đ/kg, chưa gồm VAT |
Giá túi màng ghép cập nhật 16/10/2026; giá túi PA/PE và cuộn màng mì gói cập nhật 18/10/2026; giá túi zip chỉ đỏ cập nhật 19/10/2026. Giá túi màng ghép và cuộn màng đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục in ống đồng; giá túi zip chỉ đỏ chưa gồm VAT.
Đơn giá theo từng công nghệ in và cách tính tiền trục có ở trang in bao bì màng ghép.
Câu hỏi thường gặp về bao bì theo ngành hàng
Bao bì in theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP còn dùng được không?
Còn dùng được trong thời hạn chuyển tiếp. Khoản 4 Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP cho phép dùng tiếp nhãn, bao bì đã in theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP trước ngày 23/01/2026. Thời hạn dùng tiếp không quá 2 năm kể từ ngày đó. Lần in lại nên cập nhật nội dung nhãn theo quy định mới.
Đổi địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính thì bao bì cũ xử lý thế nào?
Khoản 5 Điều 98 cho phép dùng tiếp bao bì ghi địa chỉ cũ khi địa chỉ đổi do sắp xếp đơn vị hành chính. Thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp có hiệu lực. Với in ống đồng, lần in sau chỉ cần khắc lại trục in phần địa chỉ.
Bao bì hàng xuất khẩu ghi nhãn theo quy định nào?
Hàng xuất khẩu ghi nhãn theo pháp luật nước nhập khẩu (khoản 3 Điều 42). Nhãn không được có nội dung bị cấm tại khoản 2 Điều 50, như nội dung về tranh chấp chủ quyền. Đông Vũ từng in 650.000 túi zip 3 biên đựng kẹo ngậm xuất sang Thái Lan, gom 10 mẫu chung 1 bộ trục.
Một mẫu bao bì dùng chung cho nhiều vị sản phẩm được không?
Được. Doanh nghiệp có nhiều vị nhưng mỗi vị ít hàng có thể in một mẫu chung rồi dán tem phân biệt vị. Cách khác là gom số lượng các vị lên 2.000 túi cho một mẫu in không trục.
Sản phẩm thuộc ngành chưa có trong danh sách thì có làm bao bì được không?
Được, khi sản phẩm đóng gói được bằng túi màng ghép trong giới hạn kích thước xưởng làm được. Khách gửi sản phẩm hoặc mô tả tác nhân cần chặn, khối lượng mỗi túi và cách đóng gói. Kỹ thuật Đông Vũ chọn cấu trúc màng và kiểu túi phù hợp.
Đông Vũ không làm những loại bao bì nào?
Đông Vũ không in lụa và không bán túi màng ghép làm sẵn theo cỡ cố định. Xưởng cũng không làm túi hút chân không một mặt nhám, túi hút chân không đựng quần áo, chăn màn có van. Bao bì màng ghép khác được làm theo quy cách khách đặt.
Gửi quy cách gồm ngành hàng, sản phẩm cần đựng, khối lượng mỗi túi, kiểu túi, số lượng và file thiết kế (nếu có). Đông Vũ tư vấn cấu trúc màng, kiểu túi và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

