Túi zip đựng thực phẩm màng ghép là gì?
Túi zip đựng thực phẩm màng ghép là túi 2–4 lớp màng ghép với nhau, miệng có rãnh zip bấm đóng mở được nhiều lần. Rãnh zip gồm 2 dải nhựa âm dương gắn vào lớp PE bên trong túi. Lớp PE (polyetylen) vừa hàn kín các cạnh túi vừa tiếp xúc trực tiếp thực phẩm.
Túi zip PE một lớp bán theo hộp ở siêu thị dùng để trữ đồ trong gia đình, không in thương hiệu và cản khí kém. Túi zip màng ghép dùng cho cơ sở sản xuất đóng gói sản phẩm bán ra thị trường. Phân loại và cấu tạo chung của dòng túi này có ở trang túi zip.
Túi zip là một nhóm trong bao bì cho ngành thực phẩm, bên cạnh túi hút chân không, túi 3 biên và cuộn màng đóng gói. Cấu trúc màng cho mọi nhóm thực phẩm được tổng hợp ở trang bao bì thực phẩm. Túi zip trơn không in cũng làm theo quy cách, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m như túi in ống đồng.

Chọn cấu trúc màng túi zip theo từng loại thực phẩm
Cấu trúc màng túi zip được chọn theo tác nhân làm hỏng thực phẩm: hàng nhiều dầu dùng PET12/MPET12/PE, hàng cần nhìn thấy dùng PET12/PE108, hàng trữ đông dùng PA15/PE100. Bảng dưới ghi cấu trúc từ ngoài vào trong, số sau ký hiệu là độ dày µm. Cột cuối dẫn tới trang riêng của từng loại túi.
| Loại thực phẩm | Điều cần giữ | Cấu trúc gợi ý (độ dày tổng, µm) | Kiểu túi zip hay dùng | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| Khô gà, khô bò, đồ ăn vặt tẩm dầu | Dầu không bị ôi, miếng khô không ỉu | PET12/MPET12/PE (100–125); PET12/PE108 (120) khi cần nhìn thấy sản phẩm | Túi zip đáy đứng, túi zip cửa sổ | Túi zip đựng khô gà, khô bò |
| Bánh quy, kẹo, bánh thủ công | Bánh giòn lâu, dầu bơ không thấm mép hàn | PET12/MPET12/PE (100–125); PET12/PE108 (120) | Túi zip đáy đứng, túi zip 3 biên | Túi zip đựng bánh kẹo |
| Trà khô, trà túi lọc | Trà không hút ẩm, không mất hương, tránh ánh sáng | PET12/MPET12/PE (100–125); PET12/AL6/PE80 (khoảng 100) | Túi zip đáy đứng, túi zip 8 cạnh | Túi zip đựng trà |
| Cốt lẩu, nước lẩu đóng sẵn | Túi không rò khi trữ đông và vận chuyển | PA15/PE100 (115) | Túi zip đáy đứng | Túi zip đựng lẩu |
| Hạt dinh dưỡng, trái cây sấy | Hạt không ôi dầu, đường không bám mép hàn | PET12/MPET12/PE (100–125); PET12/PE108 (120) có ô nhìn sản phẩm | Túi zip đáy đứng, túi zip 8 cạnh | Bao bì trái cây sấy |
| Cà phê rang xay | Giữ mùi, thoát khí CO₂ sau rang | PET12/AL6/PE80 (khoảng 100), gắn van một chiều | Túi zip 8 cạnh, túi zip đáy đứng | Bao bì cà phê |
| Thịt, hải sản, đồ ăn trữ đông | Màng không giòn gãy khi cấp đông, không bị vật sắc đâm thủng | PA15/PE100 (115) | Túi zip đáy đứng, túi zip 3 biên | Bao bì thực phẩm đông lạnh |
PET là màng polyeste chịu nhiệt, làm lớp in ngoài cùng. MPET là màng PET mạ nhôm rất mỏng, cản phần lớn oxy và ánh sáng; AL là lá nhôm dày 6 µm, cản gần như hoàn toàn. PA (nylon) dày 15 µm tăng độ dai, chống đâm thủng. Ưu, nhược điểm từng loại màng có ở bài so sánh cấu trúc màng.
Bảng là điểm xuất phát để báo giá. Đông Vũ chốt cấu trúc và độ dày sau khi biết khối lượng mỗi túi, cách đóng gói và thời gian bảo quản khách cần.

Các kiểu túi zip đựng thực phẩm
Túi zip đựng thực phẩm có 7 kiểu: đáy đứng, 3 biên, 8 cạnh, cửa sổ, giấy kraft, có quai xách và khóa kéo. Kiểu túi quyết định cách trưng bày, khối lượng đựng và công nghệ in. Năm kiểu trong bảng in không trục được từ 2.000 túi mỗi mẫu.
| Kiểu túi zip | Đặc điểm | Thực phẩm hay đựng | In không trục từ 2.000 túi | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng (doypack) | Đáy mở ra giúp túi tự đứng trên kệ | Hạt, trà, bánh, khô gà | Có | Túi zip đáy đứng |
| Túi zip 3 biên | Túi dẹt, hàn kín 3 cạnh, không có đáy | Gói nhỏ, gia vị, bánh lát mỏng | Có | Túi zip 3 biên |
| Túi zip 8 cạnh | Đáy vuông, 5 mặt in, đứng vững | Cà phê, hạt, trà từ 250 g | Không, chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 12.000 m | Túi zip 8 cạnh |
| Túi zip cửa sổ | Ô trong suốt trên mặt túi để nhìn sản phẩm | Khô gà, hạt, trái cây sấy | Có, trên tờ PET/PE trong, phần không in làm cửa sổ | Túi zip cửa sổ |
| Túi zip giấy kraft | Mặt ngoài giấy kraft, lớp PE bên trong | Trà, hạt, bánh thủ công | Có, trên tờ kraft/PE hoặc kraft/MPET/PE | Túi zip giấy kraft |
| Túi zip có quai xách | Lỗ xách hình hột xoài phía trên miệng zip | Gạo, hạt, đồ khô gói lớn | Có | Túi zip có quai xách |
| Túi zip khóa kéo | Con trượt nhựa kéo để đóng, mở | Thực phẩm khô dùng nhiều lần | Không | Túi zip khóa kéo |
Kích thước túi do khách chọn trong giới hạn máy làm túi in ống đồng. Túi zip đáy đứng rộng 9–30 cm, dài 16–45 cm, đáy 6–14 cm; túi zip 3 biên rộng từ 5 cm, dài 5–50 cm. Túi in không trục bế bằng khuôn riêng nên làm được cỡ nhỏ hơn.
Cỡ túi zip 8 cạnh thông dụng cho 250 g là 13 × 20 cm, hông 7 cm. Túi 1 kg thường dùng cỡ 14 × 33 cm, hông 10 cm. Cách chọn cỡ theo khối lượng và thể tích sản phẩm có ở bài kích thước túi zip.

Túi zip đựng thực phẩm có an toàn không?
Có, túi zip màng ghép an toàn cho thực phẩm khi lớp trong cùng là PE dùng cho thực phẩm và mực in không chạm sản phẩm. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm. Cách dùng túi cũng quyết định độ an toàn.
- Lớp tiếp xúc: lớp PE nằm trong cùng, giữ rãnh zip và chạm trực tiếp sản phẩm; keo ghép và lớp nhôm nằm phía ngoài lớp này.
- Vị trí mực in: in ống đồng in mặt trái lớp PET nên mực kẹp giữa các lớp; in không trục in mặt ngoài tờ màng, phía trong vẫn là PE.
- Đồ nóng: túi zip thường không đựng đồ đang sôi; món chín hấp tiệt trùng sau đóng gói cần lớp trong RCPP chịu hấp 75 hoặc 90 µm.
- Dùng lại túi: túi zip dùng lại tốt cho cùng loại hàng khô; giữ rãnh zip sạch để túi đóng kín.
QCVN 12-1:2011/BYT là quy chuẩn an toàn vệ sinh cho bao bì nhựa tiếp xúc trực tiếp thực phẩm. Món cần hấp hoặc hâm nóng trong túi dùng cấu trúc riêng, trình bày ở trang túi thực phẩm chịu nhiệt.

Lỗi thường gặp ở túi zip đựng thực phẩm và cách phòng
Túi zip đựng thực phẩm hay gặp 4 lỗi: rãnh zip đóng không kín, zip bung khi vận chuyển, hở mép hàn và sản phẩm ôi dầu trước hạn. Phần lớn lỗi đến từ cách chiết rót và cấu trúc chưa khớp sản phẩm. Danh sách dưới nêu nguyên nhân và cách phòng từng lỗi.
- Rãnh zip đóng không kín: bột, đường hoặc dầu bám vào rãnh khi chiết rót. Cách phòng là chiết qua phễu và lau rãnh trước khi bấm.
- Zip bung khi vận chuyển: túi chứa quá đầy làm rãnh zip chịu lực đẩy từ bên trong. Cách phòng là chọn túi theo thể tích và đóng thử bằng túi mẫu.
- Hở mép hàn: đường hàn phía trên zip dính bột hoặc dầu nên không kín. Đường hàn này niêm phong túi lần đầu; khách xé theo vết xé để mở.
- Ôi dầu trước hạn: túi trong suốt PET/PE không đủ cản oxy cho hạt, khô gà nhiều dầu. Cách phòng là thêm lớp MPET hoặc AL.
Vết xé là khía nhỏ ở mép túi giúp xé thẳng phần đường hàn phía trên zip. Túi trái cây sấy dễ gặp cả rãnh zip dính đường lẫn hở mép hàn, nên cần đóng thử trước khi chốt kích thước.

Số lượng tối thiểu, thời gian và giá túi zip đựng thực phẩm
Túi zip đựng thực phẩm in không trục nhận từ 2.000 túi mỗi mẫu; in ống đồng cần tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m, túi zip 8 cạnh 12.000 m. In không trục (Offset UV) in bằng bản kẽm CTP lên tờ màng ghép sẵn. In ống đồng in qua trục kim loại khắc hình, tối đa 10 màu.
- Số túi từ 1 cuộn: túi zip đáy đứng 18 × 25 cm, đáy mở 10 cm in ống đồng được khoảng 31.667 túi. Túi càng hẹp, số túi mỗi cuộn càng nhiều.
- Nhiều vị cùng cỡ: các vị cùng kích thước, cùng độ dày màng ghép chung 1 bộ trục. Cuộn 6.000 m chia đều, ví dụ 4 vị thì mỗi vị khoảng 1.500 m.
- Thời gian sản xuất: in ống đồng 15–21 ngày cho 1 cuộn 6.000 m; túi zip in không trục 15–18 ngày vì zip được cắt và gắn bằng tay.
- Phí trục và bản in: in ống đồng tính tiền trục theo diện tích bề mặt trục, trục lưu tại xưởng cho lần in lại; in không trục không tính phí bản in CTP.
- Túi zip trơn không in: tính tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m; túi trơn không làm số lượng ít như in không trục.
Túi zip in không trục làm được kiểu đáy đứng, 3 biên, cửa sổ, giấy kraft và có quai xách, bề mặt bóng hoặc mờ. Phương án cho đơn vài nghìn túi có ở trang in túi zip số lượng ít.

Bảng giá dưới là giá tham khảo túi zip cập nhật ngày 16/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục in ống đồng. Mức giá thay đổi theo kiểu túi, kích thước, cấu trúc màng và số lượng.
| Công nghệ in | Kiểu túi, kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày tổng (µm) | Số lượng (túi, ±10%) | Đơn giá đã VAT (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy mở 10 | PET12/PE108 – 120 | 31.600 | 1.560 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy mở 10 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 31.600 | 1.960 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 9 × 16, đáy mở 6 | PET12/PE108 – 120 | 126.000 | 640 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 9 × 16, đáy mở 6 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 126.000 | 710 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên 18 × 25 | PET/PE – 120 | 31.600 | 1.220 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên 10 × 15 | PET/MPET/PE – 100 | 114.000 | 630 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 8 cạnh 23 × 34, hông và đáy mở 11 | PET/MPET/PE – 125 | 50.000 | 3.930 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 10 × 15, đáy mở 6 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.410 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 15 × 20, đáy mở 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.900 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 16 × 26, đáy mở 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 4.580 |
Cùng cỡ 18 × 26 cm, túi có lớp MPET đắt hơn túi PET/PE khoảng 26%. Túi zip in không trục 15 × 20 cm giá 3.900 đ/túi, gấp 2–2,5 lần túi in ống đồng lớn hơn. Mẫu bán ổn định nên chuyển sang in ống đồng khi đủ 1 cuộn màng.
Câu hỏi thường gặp về túi zip đựng thực phẩm
Túi zip đựng thực phẩm có hút chân không được không?
Được, khi cấu trúc túi có lớp PA, ví dụ PA15/PE100. Lớp PA (nylon) hạn chế không khí thẩm thấu qua bề mặt màng nên túi giữ được chân không. Máy hút chân không hàn kín đường phía trên miệng zip. Túi đã xé mở thì không còn giữ chân không. Cấu trúc PA/PE theo khối lượng có ở trang túi hút chân không.
Túi zip đựng thực phẩm loại to nhất làm được cỡ nào?
Túi zip đáy đứng in ống đồng lớn nhất rộng 30 cm, dài 45 cm, đáy mở 14 cm. Túi zip 3 biên dài tới 50 cm, khổ màng trải ra tối đa 1 m. Túi zip 8 cạnh rộng tới 30 cm với zipper thường (20 cm với zipper granti), dài tới 40 cm, hợp đựng 1 kg cà phê hoặc hạt.
Đông Vũ có làm túi zip trơn không in không?
Có, Đông Vũ làm túi zip trơn theo quy cách khách đặt, quy trình như túi in nhưng bỏ công đoạn in. Túi trơn tính tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m, không làm số lượng ít. Đơn vài nghìn túi nên chọn túi in không trục từ 2.000 túi. Đông Vũ không có túi zip làm sẵn theo cỡ để bán lẻ.
Nhiều vị sản phẩm dùng chung một mẫu túi zip được không?
Được, có 2 cách. Cách thứ nhất là in chung một mẫu túi rồi dán tem phân biệt từng vị, hợp với đơn in không trục từ 2.000 túi. Cách thứ hai là ghép trục in ống đồng, mỗi vị một thiết kế riêng trên cùng cuộn màng 6.000 m.
Túi zip có lớp nhôm cho vào lò vi sóng được không?
Không. Hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA FSIS) nêu sóng vi ba không đi qua kim loại, lá nhôm nhăn có thể phóng tia lửa điện. Màng mạ nhôm MPET cũng có thể gây cháy trong lò vi sóng. Túi hâm bằng lò vi sóng dùng lớp phủ AlOx trong suốt thay lớp kim loại, kèm lớp trong chịu nhiệt.
Đông Vũ có gửi túi zip mẫu để đóng thử không?
Có, Đông Vũ gửi mẫu miễn phí để khách đóng thử sản phẩm thật trước khi in. Đóng thử giúp chọn đúng kích thước và kiểm tra rãnh zip với sản phẩm có bột, dầu. Đông Vũ cũng hỗ trợ thiết kế và chỉnh file in miễn phí.
Gửi quy cách gồm loại thực phẩm, khối lượng mỗi túi, kiểu túi zip, kích thước, số lượng và file thiết kế (nếu có). Đông Vũ tư vấn cấu trúc màng và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

