Bao bì quần áo gồm những loại túi nào?
Bao bì quần áo là túi nhựa đựng từng chiếc áo, quần, đồ lót hoặc phụ kiện vải để bán lẻ, treo kệ và giao hàng. Đông Vũ làm 5 loại túi đựng quần áo, chia thành 2 nhóm: túi một lớp CPE lụa mờ, OPP băng keo và túi zip 3 biên màng ghép.
Bảng dưới so sánh 5 loại theo chất liệu, miệng túi, cách in logo và số lượng tối thiểu. Mỗi loại có trang riêng với cấu trúc, kích thước và giá chi tiết.
| Loại túi | Chất liệu | Miệng túi | Cách in logo | Số lượng tối thiểu | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|---|---|
| Túi CPE lụa mờ khóa kéo | Màng CPE lụa mờ một lớp | Khóa kéo con trượt | In ống đồng màng đơn | 300–500 kg mỗi cỡ | Túi zip khóa kéo |
| Túi CPE lụa mờ khóa bấm | Màng CPE lụa mờ một lớp | Khóa bấm miết tay | In ống đồng màng đơn | 300–500 kg mỗi cỡ | Túi zip đựng quần áo |
| Túi OPP băng keo | Màng OPP trong một lớp | Nắp gập có dải băng keo | In ống đồng màng đơn | 300–500 kg mỗi cỡ | Túi OPP băng keo |
| Túi zip 3 biên màng ghép | PET/PE hoặc OPP/CPP | Khóa bấm hoặc khóa kéo con trượt | In ống đồng 1–10 màu | 1 cuộn màng 6.000 m | Túi zip 3 biên |
| Túi zip 3 biên in không trục | Tờ màng ngọc/MPET/PE hoặc PET/PE trong | Khóa bấm | In không trục 4 màu CMYK | 2.000 túi mỗi mẫu | In túi zip số lượng ít |
CPE lụa mờ là màng nhựa một lớp có bề mặt nhám mờ, nhìn xuyên mờ. OPP là màng polypropylen định hướng, trong và bóng. Màng ghép gồm 2 lớp màng trở lên dán với nhau bằng keo, ví dụ PET/PE: lớp PET in hình, lớp PE hàn kín miệng túi.
Quần áo là 1 trong 9 ngành Đông Vũ làm bao bì. Bảng chọn kiểu túi và cấu trúc màng cho cả 9 ngành có ở trang bao bì theo ngành hàng.

Túi một lớp và túi zip màng ghép đựng quần áo khác nhau thế nào?
Túi một lớp làm từ một màng CPE hoặc OPP và tính giá theo kg; túi zip màng ghép gồm 2 lớp màng dán bằng keo và tính giá theo túi. Quần áo không cần lớp cản oxy như thực phẩm, nên cả hai nhóm đều đựng được. Khác biệt nằm ở bề mặt, máy in và số lượng đặt.
| Tiêu chí | Túi một lớp (CPE lụa mờ, OPP băng keo) | Túi zip 3 biên màng ghép |
|---|---|---|
| Cấu tạo | 1 màng CPE hoặc OPP, mua của nhà cung cấp màng | 2 lớp PET/PE hoặc OPP/CPP; in không trục dùng tờ màng ngọc/MPET/PE hoặc PET/PE |
| Bề mặt | CPE nhám mờ; OPP trong, bóng | Trong, bóng hoặc mờ; tờ màng ngọc có nền trắng |
| Máy in | Máy in ống đồng màng đơn | Máy in ống đồng 1–10 màu hoặc máy in không trục 4 màu CMYK |
| Vị trí mực in | Mặt ngoài túi | Giữa lớp màng ngoài và lớp hàn (in ống đồng); mặt ngoài tờ màng ngọc (in không trục) |
| Số lượng tối thiểu | 300–500 kg mỗi cỡ, tùy kích thước và thiết kế | 1 cuộn màng 6.000 m (in ống đồng) hoặc 2.000 túi (in không trục) |
| Cách tính giá | Theo kg | Theo túi |
| Nhiều mẫu trong một đơn | Tính tối thiểu riêng cho từng cỡ | Nhiều mẫu cùng kích thước chia chung 1 cuộn 6.000 m |
Túi zip màng ghép in ống đồng kẹp lớp mực giữa 2 lớp màng, nên mực không cọ xát vào vải khi xếp hàng. Cấu tạo và các cấu trúc thông dụng của dòng túi này có ở trang bao bì màng ghép phức hợp.

Chọn bao bì theo cách đóng gói và bán quần áo
Loại bao bì quần áo chọn theo 3 điều: khách cần nhìn rõ hàng hay không, túi dùng một lần hay mở đóng nhiều lần, và số lượng đặt mỗi mẫu. Bảng dưới gợi ý loại túi cho 6 nhu cầu thường gặp của xưởng may và cửa hàng thời trang.
| Nhu cầu | Loại túi gợi ý | Lý do |
|---|---|---|
| Khách nhìn rõ màu và họa tiết áo, đóng gói nhanh | Túi OPP băng keo | Màng OPP trong; bóc lớp phủ trên dải keo rồi gập nắp là túi kín miệng |
| Túi mờ, người mua giữ lại để đựng đồ | Túi CPE lụa mờ khóa kéo | Con trượt mở túi bằng một lần kéo; gắn được vòng kéo tròn |
| Túi mờ, đồ lót, tất, đồ trẻ em gấp gọn | Túi CPE lụa mờ khóa bấm | Miệng khóa bấm đóng bằng cách miết hai gờ zip vào nhau |
| In ảnh sản phẩm, hình nhiều màu, số lượng lớn | Túi zip 3 biên màng ghép in ống đồng | In 1–10 màu, mỗi màu một trục, duyệt màu tại máy in của xưởng |
| Thương hiệu mới, đặt 2.000 túi đến vài nghìn túi | Túi zip 3 biên in không trục | Không tốn tiền trục, không tính phí bản in CTP |
| Nhiều mẫu cùng kích thước, mỗi mẫu ít | Túi zip 3 biên màng ghép, ghép trục | 1 cuộn 6.000 m chia đều cho các mẫu, ví dụ 4 mẫu khoảng 1.500 m mỗi mẫu |
Ghép trục là cách gom nhiều thiết kế cùng kích thước, cùng độ dày màng lên 1 bộ trục in ống đồng. Số túi mỗi mẫu tùy số thiết kế và kích thước túi. Các phương án cho đơn nhỏ được so sánh ở trang in bao bì số lượng ít.

In logo trên bao bì quần áo bằng công nghệ nào?
Đông Vũ in logo bao bì quần áo bằng 3 cách: in ống đồng màng đơn cho túi CPE và OPP, in ống đồng màng ghép cho túi zip 3 biên, in không trục cho đơn từ 2.000 túi. Mỗi cách khác nhau về số màu, số lượng tối thiểu và thời gian sản xuất.
| Cách in | Loại túi | Số màu in | Số lượng tối thiểu | Thời gian sản xuất |
|---|---|---|---|---|
| In ống đồng màng đơn | Túi CPE lụa mờ, túi OPP băng keo | Theo quy cách | 300–500 kg mỗi cỡ | Chốt khi báo giá |
| In ống đồng màng ghép | Túi zip 3 biên PET/PE, OPP/CPP | 1–10 màu | 1 cuộn màng 6.000 m | 15–21 ngày |
| In không trục (Offset UV) | Túi zip 3 biên màng ngọc/MPET/PE, PET/PE | 4 màu CMYK | 2.000 túi mỗi mẫu | 15–18 ngày (túi có zip) |
In ống đồng khắc hình in lên trục kim loại, mỗi màu một trục. Thiết kế nhiều màu gồm 4 màu CMYK, 1 màu lót trắng và các màu pha riêng. Trục lưu tại xưởng, đặt lại cùng mẫu không mất tiền trục.
In không trục là in offset UV dạng tờ bằng bản kẽm CTP, Đông Vũ không tính phí bản in. Khách duyệt màu trên file PDF, màu in giống file khoảng 85–90%, hoặc xem ảnh, video xưởng quay lúc bắt đầu in.

Số lượng tối thiểu và giá bao bì quần áo
Túi CPE lụa mờ và túi OPP băng keo đặt từ 300–500 kg mỗi cỡ, tính giá theo kg. Túi zip màng ghép tính giá theo túi, từ 2.000 túi in không trục hoặc 1 cuộn 6.000 m in ống đồng. Đông Vũ không bán túi đựng quần áo có sẵn; mọi túi làm theo quy cách khách đặt.
Bảng giá tham khảo tại thời điểm cập nhật 16/10/2026 đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục in. Số lượng giao dao động ±10%.
| Công nghệ | Kiểu túi | Kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày (µm) | Số lượng | Đơn giá |
|---|---|---|---|---|---|
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên | 20 × 30 | PET/PE – 120 | 30.000 túi | 1.560 đ/túi |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên | 18 × 25 | PET/PE – 120 | 31.600 túi | 1.220 đ/túi |
| In không trục 4 màu CMYK | Túi 3 biên không zip | 15 × 20 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 túi | 2.210 đ/túi |
| In ống đồng màng đơn | Túi CPE lụa mờ, túi OPP băng keo | Theo quy cách | Một lớp – chốt khi báo giá | 300–500 kg mỗi cỡ | Báo theo quy cách, tính theo kg |
Giá túi CPE và túi OPP chốt theo độ dày màng, kích thước túi và số màu in. Túi 3 biên in không trục có gắn zip báo giá theo quy cách. Đông Vũ giao miễn phí trong TP.HCM cũ, tỉnh khác báo phí khi chốt đơn.
Đơn giá các kiểu túi màng ghép khác và cách tính tiền trục có ở trang in bao bì màng ghép.

Lỗ treo, vòng kéo và lỗ thoát khí trên túi đựng quần áo
Đông Vũ đục lỗ treo, gắn vòng kéo tròn trên con trượt và đục lỗ thoát khí theo yêu cầu của từng mẫu túi đựng quần áo. Vị trí lỗ chốt trên file thiết kế. Túi có lỗ thoát khí không còn kín khí, phù hợp quần áo vì vải không cần cản khí.
- Lỗ treo: đục ở đầu túi để treo sản phẩm lên móc hoặc giá trưng bày.
- Vòng kéo tròn: gắn trên con trượt của túi CPE khóa kéo, giúp mở túi bằng một ngón tay.
- Lỗ thoát khí: cho không khí thoát ra khi ép túi vào thùng, túi xếp phẳng và không phồng.

Những loại bao bì quần áo Đông Vũ không làm
Đông Vũ không làm túi niêm phong gói hàng, túi hột xoài, túi hút chân không đựng quần áo và không bán túi trơn có sẵn theo kg. Xưởng chỉ làm túi theo quy cách và in logo, nên đơn vài kg túi trơn không nhận. Các loại túi Đông Vũ làm được thay thế như sau.
- Túi đựng từng sản phẩm có nắp keo: túi OPP băng keo trong, in logo từ 300–500 kg mỗi cỡ.
- Túi có lỗ cầm tay: túi zip màng ghép có quai xách, đục lỗ hột xoài trên thân túi.
- Túi đựng áo len, áo khoác dày: túi CPE lụa mờ khóa kéo theo kích thước hàng đã gấp, hoặc túi zip 3 biên in không trục lớn nhất 50 × 70 cm.
Túi zip có quai xách hợp với quần áo bán lẻ cần mang đi ngay sau khi mua. Kiểu túi này có ở trang túi zip có quai xách.
Câu hỏi thường gặp về bao bì quần áo
Túi đựng áo thun nên chọn cỡ bao nhiêu?
Áo thun gấp thường dùng túi khoảng 25 × 35 đến 30 × 40 cm, đây là cỡ tham khảo thị trường. Cách chọn đúng là đo áo đã gấp rồi cộng phần miệng túi và mép hàn. Bảng cỡ cho 5 nhóm quần áo có ở trang túi zip đựng quần áo.
Túi lụa mờ và túi OPP khác nhau thế nào?
Túi CPE lụa mờ có bề mặt nhám mờ, nhìn xuyên mờ nên che bớt sản phẩm bên trong. Túi OPP trong và bóng, cho thấy rõ màu áo. Hai loại đều là màng một lớp in ống đồng màng đơn, đặt từ 300–500 kg mỗi cỡ.
Bao bì quần áo in được mã vạch và hướng dẫn giặt không?
Có. Đông Vũ in theo file thiết kế khách gửi, gồm logo, tên sản phẩm, cỡ áo, mã vạch và ký hiệu giặt. File nên ở dạng vector AI hoặc PDF, hệ màu CMYK. Đông Vũ hỗ trợ chỉnh file, xem thêm trang thiết kế bao bì.
Có xem mẫu túi trước khi đặt in không?
Có. Đông Vũ gửi mẫu túi miễn phí để khách xem chất liệu và độ dày. Ảnh 3D mẫu túi theo file thiết kế được dựng khi khách ứng trước 1–3 triệu đồng tùy mẫu, số tiền này được miễn khi khách đặt in.
Đông Vũ có giao bao bì quần áo đi tỉnh không?
Có. Đông Vũ giao bao bì quần áo toàn quốc từ nhà máy ở Xã Bà Điểm, TP.HCM. Giao hàng miễn phí trong TP.HCM cũ; phí giao đi tỉnh khác được báo khi chốt đơn.
Gửi quy cách bao bì quần áo cho Đông Vũ gồm loại quần áo, kích thước hàng đã gấp, loại túi, số lượng mỗi cỡ và file logo. Kỹ thuật tư vấn chất liệu, độ dày và báo giá qua Hotline/Zalo 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Đông Vũ Plastic
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

