Túi hút chân không PA/PE là gì?
Túi hút chân không PA/PE là túi màng ghép 2 lớp, rút không khí rồi hàn kín để màng ôm sát sản phẩm. Lớp PA (nylon) bên ngoài hạn chế không khí thẩm thấu và chống đâm thủng. Lớp PE (polyetylen) bên trong tiếp xúc thực phẩm và hàn kín miệng túi. Túi còn gọi là túi ép chân không.
Túi PA hút chân không trơn bán theo kg ở cửa hàng bao bì là túi làm sẵn theo cỡ, không in. Đông Vũ làm túi theo quy cách của cơ sở sản xuất: cấu trúc, độ dày, kích thước, kiểu túi và hình in thương hiệu. Túi hút chân không đựng quần áo, chăn màn có van xả khí là sản phẩm khác, Đông Vũ không làm.
Túi hút chân không là một nhánh của dòng bao bì nhiều lớp ghép với nhau, mỗi lớp giữ một việc. Cấu tạo chung và các cấu trúc thông dụng của dòng bao bì này có ở trang bao bì màng ghép phức hợp.

Chọn cấu trúc túi hút chân không theo sản phẩm
Cấu trúc túi hút chân không chọn theo độ sắc, độ ẩm và cách bảo quản: hàng thông thường dùng PA15/PE dày tổng 100 µm. Hàng hấp tiệt trùng đổi lớp PE bên trong sang RCPP chịu nhiệt. Bảng ghi cấu trúc từ ngoài vào trong, số sau ký hiệu là độ dày µm.
| Sản phẩm | Điều cần giữ | Cấu trúc gợi ý (độ dày tổng, µm) | Kiểu túi hay dùng | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| Lạp xưởng, xúc xích | Mỡ không ôi, mặt sản phẩm không khô | PA15/PE85 (100) | Túi 3 biên, túi zip đáy đứng | Bao bì lạp xưởng |
| Chả lụa, chả cá, cá viên | Giữ ẩm, hạn chế vi sinh vật cần oxy | PA15/PE85 (100) | Túi 3 biên in nhãn | Bao bì chả |
| Tôm, cá, hải sản đông lạnh | Vỏ, xương sắc không đâm thủng màng; màng không giòn khi cấp đông | PA15/PE100 (115), tăng lớp PE với hàng nhiều gai vỏ | Túi 3 biên, túi zip đáy đứng | Bao bì thủy hải sản |
| Thịt, đồ ăn trữ đông | Hạn chế cháy lạnh: mặt thịt khô, đổi màu do mất nước | PA15/PE100 (115) | Túi 3 biên | Bao bì thực phẩm đông lạnh |
| Gạo, hạt, đồ khô | Không ẩm, không mọt, khối túi gọn khi xếp thùng | PA15/PE85 (100) | Túi 3 biên, túi zip 3 biên | Bao bì gạo |
| Trà khô | Trà không hút ẩm, không lẫn mùi lạ | PA15/PE85 (100) | Túi 3 biên, túi zip đáy đứng | Bao bì trà hút chân không |
| Món chế biến sẵn hấp tiệt trùng trong túi | Lớp trong chịu được nhiệt độ hấp | PA15/RCPP75 (90) hoặc PET12/AL6/RCPP75 (khoảng 93) | Túi 3 biên chịu nhiệt, túi có vòi chịu nhiệt | Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm |
PA15 là màng nylon dày 15 µm; lớp PE dày 85–100 µm hàn kín túi và tăng độ dày chịu va đập. RCPP là màng CPP chịu hấp tiệt trùng, Đông Vũ dùng loại 75 µm hoặc 90 µm. Ưu, nhược điểm từng cấu trúc có ở bài so sánh cấu trúc màng.
Bảng là điểm xuất phát để báo giá. Đông Vũ chốt độ dày lớp PE sau khi xem mẫu sản phẩm, khối lượng mỗi túi và nhiệt độ bảo quản. Cấu trúc cho các nhóm thực phẩm không cần hút chân không có ở trang bao bì thực phẩm.

Các kiểu túi hút chân không Đông Vũ làm
Đông Vũ làm túi hút chân không PA/PE ở 3 kiểu chính: túi 3 biên, túi zip 3 biên và túi zip đáy đứng. Túi chịu nhiệt, túi có vòi chịu nhiệt và cuộn màng phục vụ hàng hấp tiệt trùng hoặc máy đóng gói tự động. Mỗi kiểu có trang riêng ghi giới hạn kích thước và cách dùng.
| Kiểu túi | Đặc điểm | Dùng cho | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|
| Túi 3 biên hút chân không | Túi dẹt hàn sẵn 3 cạnh, cạnh còn lại để máy hàn sau khi hút | Lạp xưởng, chả, hải sản, thịt | Túi 3 biên hút chân không |
| Túi zip 3 biên PA/PE | Có rãnh zip để đóng lại sau khi mở; máy hàn đường phía trên zip | Hạt, trà, đồ khô dùng nhiều lần | Túi zip 3 biên |
| Túi zip đáy đứng PA/PE | Đáy mở ra giúp túi đứng trên kệ | Trà, hạt, đồ ăn vặt bán lẻ | Túi zip đáy đứng |
| Túi zip 8 cạnh PA/PE | Lớp PA hạn chế không khí thẩm thấu; hút chân không làm hông túi ôm sát sản phẩm, nên Đông Vũ thường khuyên không hút để giữ dáng hộp | Hạt, gạo, thịt cắt lát bán lẻ cần túi đứng vững | Túi zip 8 cạnh |
| Túi thực phẩm chịu nhiệt | Lớp trong RCPP chịu hấp tiệt trùng | Món chế biến sẵn, chả hấp | Túi thực phẩm chịu nhiệt |
| Túi có vòi chịu nhiệt | Vòi rót gắn trên thân túi, màng chịu nhiệt hấp | Nước sốt, súp, cháo | Túi có vòi chịu nhiệt |
| Cuộn màng hút chân không | Màng in dạng cuộn, máy đóng gói tự động tạo hình túi | Cơ sở đóng gói số lượng lớn bằng máy tự động | Cuộn màng hút chân không chịu nhiệt |
Mọi kiểu túi trong bảng đều in ống đồng. Túi hút chân không không làm bằng in không trục, vì tờ màng in không trục (màng ngọc/MPET/PE, kraft/PE, PET/PE) không có lớp PA.

Túi hút chân không không phải kiểu dáng riêng mà là túi 3 biên, túi zip hoặc cuộn màng dùng cấu trúc PA/PE. Đặc điểm và giới hạn của từng kiểu túi có ở trang các kiểu túi màng ghép.
Kích thước túi hút chân không chọn thế nào?
Kích thước túi hút chân không chọn theo chiều ngang, chiều dài và độ dày sản phẩm, cộng thêm phần miệng để máy hàn kẹp. Đông Vũ không có cỡ cố định, khách chọn cỡ hoặc gửi sản phẩm để kỹ thuật đo. Túi quá chật dễ dính dầu, bột lên miệng túi; túi quá rộng tạo nhiều nếp nhăn.
Ba bước chọn kích thước túi hút chân không:
- Đo chiều ngang: lấy chiều rộng sản phẩm cộng độ dày sản phẩm, vì sau khi hút màng ôm theo cả bề dày.
- Đo chiều dài: lấy chiều dài sản phẩm cộng độ dày, chừa thêm phần miệng để thanh hàn của máy kẹp.
- Đóng thử: nhận túi mẫu miễn phí, cho sản phẩm thật vào và hút trên máy đang dùng.
Túi 3 biên Đông Vũ làm được rộng từ 5 cm, dài 5–50 cm, khổ màng trải tối đa 1 m. Túi zip đáy đứng rộng 9–30 cm, dài 16–45 cm, đáy mở 6–14 cm. Túi zip 8 cạnh rộng 10–30 cm (10–20 cm với zipper granti), dài 19–40 cm, hông mở 5–12,5 cm.
Các cỡ trong bảng giá bên dưới như 10 × 15, 15 × 22 và 22 × 30 cm là cỡ tham khảo. Khối lượng đựng được tùy độ dày và độ xốp của sản phẩm, nên đóng thử trước khi chốt cỡ.

Giá túi hút chân không in theo yêu cầu
Giá túi hút chân không PA/PE in ống đồng tại Đông Vũ từ 440 đ/túi (túi 3 biên 10 × 15 cm), giá tham khảo ngày 18/10/2026. Đơn giá đã gồm VAT, tính cho đơn 1 cuộn màng 12.000 m, in 7–10 màu. Tiền trục in tính riêng theo diện tích bề mặt trục.
| Kiểu túi | Kích thước (cm) | Cấu trúc, độ dày tổng (µm) | Số màu in | Đơn giá đã VAT (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Túi 3 biên | 10 × 15 | PA/PE – 100 | 7–10 | 440 |
| Túi 3 biên | 15 × 22 | PA/PE – 100 | 7–10 | 880 |
| Túi 3 biên | 22 × 30 | PA/PE – 100 | 7–10 | 1.560 |
| Túi zip 3 biên | 10 × 15 | PA/PE – 100 | 7–10 | 515 |
| Túi zip 3 biên | 15 × 22 | PA/PE – 100 | 7–10 | 986 |
| Túi zip 3 biên | 22 × 30 | PA/PE – 100 | 7–10 | 1.710 |
| Túi zip đáy đứng | 10 × 16, đáy mở 6 | PA/PE – 100 | 7–10 | 630 |
| Túi zip đáy đứng | 15 × 22, đáy mở 8 | PA/PE – 100 | 7–10 | 1.110 |
| Túi zip 8 cạnh | 21 × 28, hông và đáy 8 | PA/PE – 110 | 7–10 | 2.850 |
Đơn tối thiểu là 1 cuộn màng 6.000 m; đơn 6.000 m được báo giá riêng theo quy cách. Số túi mỗi cuộn tùy kích thước túi. Số lượng giao dung sai ±10%, độ dày tổng dung sai ±5 µm.
Rãnh zip cộng thêm 75–150 đ/túi so với túi 3 biên cùng cỡ, ví dụ cỡ 15 × 22 cm là 986 đ so với 880 đ. Trục in lưu tại xưởng, đặt lại cùng mẫu không mất tiền trục. Đông Vũ miễn phí vận chuyển trong địa giới TP.HCM trước khi sáp nhập và giao hàng toàn quốc.
Quy trình in túi hút chân không tại xưởng
Túi hút chân không in ống đồng tại Đông Vũ mất 15–21 ngày cho 1 cuộn 6.000 m, tính từ ngày duyệt file và mẫu màu. Mực in nằm ở mặt trong lớp PA, kẹp giữa PA và PE nên không chạm thực phẩm. Quy trình gồm 6 bước:
- Gửi quy cách: loại sản phẩm, khối lượng mỗi túi, kiểu túi, kích thước, số lượng, file thiết kế.
- Nhận tư vấn: cấu trúc PA/PE, độ dày và túi mẫu miễn phí để hút thử.
- Duyệt file in: Đông Vũ hỗ trợ thiết kế, chỉnh file miễn phí. Ảnh 3D mẫu túi miễn phí khi khách đặt in; trước khi dựng, khách ứng trước 1–3 triệu đồng tùy mẫu và quy cách.
- Khắc trục và in: trục khắc tại công ty khắc trục đối tác, khách duyệt màu ngay tại máy in của xưởng.
- Ghép màng và làm túi: lớp PA in xong được ghép với lớp PE, chia cuộn và làm túi theo cỡ đã chốt.
- Kiểm tra và giao hàng: túi được kiểm tra, đóng thùng và giao toàn quốc.
Máy in ống đồng của xưởng in tối đa 10 màu, tốc độ tối đa 250 m/phút. Nguyên lý in và cách khắc trục có ở trang công nghệ in ống đồng.

Lỗi thường gặp khi dùng túi hút chân không
Túi hút chân không hay gặp 3 lỗi: xì khí do vật sắc đâm thủng, hở đường hàn do miệng túi bẩn, dùng sai loại máy hút. Phần lớn lỗi phòng được ngay từ lúc chọn cấu trúc và kích thước túi. Bảng dưới ghi nguyên nhân và cách phòng từng lỗi.
| Lỗi | Nguyên nhân | Cách phòng |
|---|---|---|
| Túi xì khí sau vài ngày | Xương, vỏ tôm, góc cứng đâm thủng màng | Chọn lớp PE dày hơn, bọc góc sắc trước khi hút |
| Đường hàn hở hoặc nhăn | Dầu, mỡ, bột dính miệng túi; miệng túi quá ngắn | Lau miệng túi, chừa đủ chiều dài cho thanh hàn |
| Máy không hút được khí | Túi 2 mặt trơn dùng với máy hút chân không gia đình loại hút ngoài | Túi trơn dùng máy hút có buồng hoặc máy có vòi hút |
| Không khí lọt vào dần | Túi PE một lớp, không có lớp PA | Dùng túi màng ghép có lớp PA |
| Túi zip mất chân không | Túi đã xé mở phía trên rãnh zip | Rãnh zip chỉ để đóng lại dùng tiếp, không giữ chân không |
Túi Đông Vũ làm là loại 2 mặt trơn, hợp với máy hút chân không có buồng của cơ sở sản xuất. Túi hút chân không còn giảm cháy lạnh cho hàng trữ đông, vì màng ôm sát không để lại khoảng trống chứa không khí.

Câu hỏi thường gặp về túi hút chân không
Túi hút chân không in không trục được không?
Không. Túi hút chân không PA/PE chỉ in ống đồng, vì tờ màng in không trục không có lớp PA. Cơ sở có nhiều sản phẩm cùng cỡ túi có thể ghép trục, chia cuộn 6.000 m cho nhiều thiết kế. Cách chia cuộn có ở trang in bao bì số lượng ít.
Túi zip hút chân không được không?
Được, khi túi zip có lớp PA, ví dụ PA15/PE85 dày 100 µm. Máy hút chân không hàn kín đường phía trên miệng zip. Túi đã xé mở thì không còn giữ chân không. Các loại túi zip cho thực phẩm có ở trang túi zip đựng thực phẩm.
Túi hút chân không 10 zem dày bao nhiêu µm?
Túi 10 zem dày 100 µm. Zem, còn gọi là dem, là đơn vị thị trường hay dùng: 1 zem bằng 0,01 mm, tức 10 µm. Phần lớn túi trong bảng giá của Đông Vũ dày tổng 100 µm, túi zip 8 cạnh dày 110 µm.
Túi hút chân không PA/PE hấp tiệt trùng được không?
Không. Túi PA/PE dùng lớp trong PE nên không dùng cho hấp tiệt trùng (retort). Túi hấp tiệt trùng thay lớp PE bằng RCPP dày 75 µm hoặc 90 µm. Cấu trúc theo nhiệt độ hấp có ở trang túi thực phẩm chịu nhiệt.
Đông Vũ có bán túi hút chân không trơn theo kg không?
Không. Đông Vũ không bán túi làm sẵn theo kg. Túi hút chân không trơn không in vẫn làm theo quy cách khách đặt, tính tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m như túi in.
Đông Vũ có gửi túi mẫu để hút thử không?
Có, Đông Vũ gửi mẫu miễn phí để khách hút thử sản phẩm thật trên máy đang dùng. Hút thử giúp chọn đúng kích thước, độ dày và kiểm tra đường hàn với sản phẩm có xương, dầu hoặc bột.
Gửi quy cách gồm loại sản phẩm, khối lượng mỗi túi, kiểu túi, kích thước, số lượng và file thiết kế (nếu có). Đông Vũ tư vấn cấu trúc PA/PE và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Đông Vũ Plastic
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

