Túi có vòi là gì và khác chai, can nhựa thế nào?
Túi có vòi là túi màng ghép gắn vòi nhựa và nắp vặn, dùng để rót chất lỏng hoặc hàng sệt rồi đậy lại nhiều lần. Thị trường còn gọi là túi nắp vặn, túi vòi rót; tiếng Anh là spout pouch. Túi thay chai, can hoặc làm túi châm thêm (refill).
Màng ghép là nhiều lớp màng nhựa hoặc nhôm dán chồng lên nhau. Lớp ngoài mang hình in, lớp giữa chịu lực hoặc cản sáng, lớp trong cùng hàn kín túi. Túi có vòi là 1 trong 8 kiểu túi Đông Vũ làm, xếp cạnh các kiểu túi màng ghép khác.
| Tiêu chí | Túi có vòi | Chai, can nhựa |
|---|---|---|
| Lúc túi còn rỗng | Nằm phẳng, xếp chồng gọn trong thùng | Giữ nguyên hình, chiếm chỗ khi chở và lưu kho |
| Hình in | In ống đồng lên thân túi, tới 10 màu | Dán nhãn hoặc in lên thân chai |
| Rót và đậy | Vòi nhựa và nắp vặn, đậy lại nhiều lần | Nắp chai, nắp can |
| Dung tích Đông Vũ làm | Khoảng 100 ml – 5 lít | Theo khuôn chai |
| Cách dùng phổ biến | Bán trực tiếp hoặc làm túi châm thêm vào chai cũ | Dùng nhiều lần, châm lại từ túi |

Các dạng túi có vòi: đáy đứng, túi dẹt, 3 biên, 4 cạnh
Đông Vũ làm 4 dạng túi có vòi: túi đáy đứng, túi dẹt, túi 3 biên và túi 4 cạnh có vòi. Dạng túi quyết định túi đứng hay nằm trên kệ và đựng được bao nhiêu. Vòi gắn ở phần trên của túi; Đông Vũ không làm túi gắn vòi xả dưới đáy.
| Dạng túi | Đặc điểm | Hợp với | Trang liên quan |
|---|---|---|---|
| Túi đáy đứng có vòi | Đáy mở ra khi đổ đầy, túi đứng trên kệ | Mọi dung tích 100 ml – 5 lít, túi châm thêm nước giặt | Túi đáy đứng có vòi |
| Túi dẹt có vòi | Không có đáy gấp, hai mặt áp sát khi rỗng | Túi nhỏ dùng hết một lần như thạch, nước ép | — |
| Túi 3 biên có vòi | Hàn kín 3 mép, không hông, không đáy, tốn ít màng | Gói nhỏ bán lẻ, hàng dùng trong vài lần | Túi 3 biên |
| Túi 4 cạnh có vòi | 4 cạnh dựng thành khối hộp khi đầy | Túi vài lít cần đứng vững, xếp gọn trong thùng | Túi 4 biên |
Vị trí vòi trên từng dạng túi chốt theo quy cách mẫu. Túi dẹt và túi 3 biên nằm phẳng nên hợp dung tích nhỏ. Túi vài lít nên chọn dạng đáy đứng hoặc 4 cạnh để túi đứng khi rót.

Túi có vòi theo chất liệu: nhựa, nhôm và chịu nhiệt
Túi có vòi chia theo chất liệu thành túi nhựa không có lớp nhôm, túi nhôm có lớp AL và túi chịu nhiệt có lớp trong RCPP. Chất liệu quyết định túi nhìn thấy sản phẩm hay cản sáng, và có hấp tiệt trùng được không. Mỗi loại có trang riêng về cấu trúc.
| Loại túi có vòi | Cấu trúc thường làm | Đặc điểm | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|
| Túi nhựa có vòi | PET12/PE, PET12/PA15/PE, PA15/PE, PET/PA/PE sữa | Trong suốt, in màu, in chừa cửa sổ hoặc trắng sữa | Túi nhựa có vòi |
| Túi nhôm có vòi | PET12/AL6/PA15/PE | Cản gần như hoàn toàn ánh sáng và oxy | Túi nhôm có vòi |
| Túi có vòi chịu nhiệt | PET12/AL6/RCPP75; PET12/RCPP, PET/PA/RCPP | Lớp trong RCPP chịu hấp tiệt trùng | Túi có vòi chịu nhiệt |
PET là màng polyester 12 µm làm lớp in ngoài. PA là màng nylon 15 µm, dai và chống đâm thủng. AL là lá nhôm 6 µm. PE là lớp hàn trong cùng, dày theo dung tích; PE sữa là PE màu trắng đục. RCPP là màng CPP chịu hấp, dày 75 hoặc 90 µm.
Đông Vũ tùy chỉnh số lớp và độ dày màng theo yêu cầu đóng gói của từng khách. Ba cấu trúc trong bảng là các cấu trúc xưởng làm nhiều, không phải danh sách cố định.

Vòi và nắp vặn của túi có vòi
Đông Vũ gắn vòi nhựa và nắp vặn lên túi tại xưởng, chọn trong 2 nhóm: vòi nhỏ 8,6–10 mm và vòi lớn 16–22 mm. Vòi nhỏ thường đặt giữa đỉnh túi, vòi lớn đặt ở góc xéo. Giá vòi tính riêng theo loại vòi và nắp, ngoài giá túi.
| Loại vòi | Đường kính (mm) | Vị trí thường gắn | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Vòi nhỏ | 8,6 – 10 | Giữa đỉnh túi | Thạch uống, nước ép, sản phẩm hút trực tiếp từ vòi |
| Vòi lớn | 16 – 22 | Góc xéo | Nước giặt, nước rửa chén, nước sốt, hàng sệt |
Vòi lớn rót hàng sệt nhanh hơn vòi nhỏ. Vòi được ép nhiệt vào mép túi, sau đó vặn nắp. Đông Vũ thử rót sản phẩm thật trong túi mẫu trước khi chốt loại vòi.

Chọn cấu trúc màng túi có vòi theo sản phẩm
Cấu trúc túi có vòi chọn theo sản phẩm: túi nhỏ hàng nhẹ dùng PET12/PE, túi vài lít thêm lớp PA, sản phẩm cần cản sáng thêm lớp nhôm AL. Món hấp tiệt trùng dùng lớp trong RCPP. Đông Vũ chốt cấu trúc sau khi thử sản phẩm thật trong túi mẫu.
| Sản phẩm | Điều cần giữ | Cấu trúc gợi ý | Trang ngành |
|---|---|---|---|
| Nước ép, thạch uống | Túi kín, không rò ở chân vòi | PET12/PE (túi nhỏ) hoặc PET12/PA15/PE | Bao bì nước ép |
| Nước giặt, nước xả vải | Màng chịu chất tẩy rửa, túi lớn không bục khi rơi | PET12/PA15/PE, lớp PE dày theo dung tích | Bao bì nước giặt, xả vải |
| Nước rửa chén | Màng không bong khi tiếp xúc chất tẩy | PET12/PA15/PE | Bao bì nước rửa chén |
| Dầu gội, sữa tắm dạng túi châm thêm | Giữ mùi hương; cản sáng khi có tinh dầu | PET12/PA15/PE hoặc PET12/AL6/PA15/PE | Bao bì dầu gội, sữa tắm |
| Nước sốt, nước cốt | Giữ mùi; cản sáng khi sản phẩm dễ đổi màu | PET12/PA15/PE hoặc PET12/AL6/PA15/PE | — |
| Phân bón dạng nước, hóa chất | Dung dịch không làm bong lớp màng | PET12/PA15/PE hoặc PET12/AL6/PA15/PE | Bao bì phân bón |
| Món hấp tiệt trùng | Lớp trong chịu nhiệt độ hấp | PET12/AL6/RCPP75 hoặc PET/PA/RCPP | — |
Chất tẩy rửa, tinh dầu và dung môi có thể làm bong lớp ghép sau một thời gian. Thành phần các sản phẩm này khác nhau giữa các nhà sản xuất, nên Đông Vũ thử từng sản phẩm trong túi mẫu có vòi trước khi in.

Túi có vòi 1 lít, 5 lít: chọn dung tích và vòi
Túi có vòi Đông Vũ làm có dung tích từ khoảng 100 ml đến 5 lít; kích thước túi và độ dày lớp PE chốt theo dung tích. Túi càng lớn càng cần lớp PA, vòi lớn ở góc xéo và quai xách. Bảng dưới là cách chọn gợi ý theo 3 nhóm dung tích.
| Dung tích | Dạng túi gợi ý | Vòi gợi ý | Cấu trúc gợi ý |
|---|---|---|---|
| 100 – 500 ml | Túi dẹt, túi 3 biên hoặc túi đáy đứng nhỏ | Vòi nhỏ 8,6–10 mm, giữa đỉnh | PET12/PE hoặc PET12/PA15/PE |
| 1 – 2 lít | Túi đáy đứng hoặc túi 4 cạnh | Vòi lớn 16–22 mm, góc xéo | PET12/PA15/PE |
| 3 – 5 lít | Túi đáy đứng hoặc túi 4 cạnh, đục quai xách | Vòi lớn 16–22 mm, góc xéo | PET12/PA15/PE, lớp PE dày hơn |
Cùng dung tích, sản phẩm sệt hoặc nặng cần lớp PE dày hơn. Khách gửi mẫu sản phẩm để Đông Vũ rót thử đúng dung tích trong túi mẫu, rồi mới chốt kích thước túi.

In túi có vòi: số lượng tối thiểu, thời gian và giá
Túi có vòi chỉ in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m, sản xuất 15–21 ngày, giá báo theo quy cách. In ống đồng in 1–10 màu, mỗi màu một trục. Túi có vòi không làm bằng in không trục. Đông Vũ không bán túi có vòi trơn làm sẵn.
In ống đồng là cách in khắc hình lên trục đồng rồi in màng cuộn; cách in và khắc trục có ở trang in ống đồng. Đông Vũ thuê công ty khắc trục và lưu trục tại xưởng; đặt lại cùng mẫu không mất tiền trục.
Ghép trục giúp nhiều mẫu cùng kích thước, cùng độ dày màng in chung 1 cuộn 6.000 m. Ví dụ 4 mùi hương nước giặt chia khoảng 1.500 m màng mỗi mẫu. Số túi mỗi mẫu tùy số thiết kế và kích thước túi.
Quy trình đặt in túi có vòi gồm 5 bước:
- Gửi sản phẩm, dung tích, dạng túi, số lượng và file thiết kế.
- Nhận tư vấn cấu trúc màng, loại vòi, vị trí vòi và báo giá đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục.
- Rót thử sản phẩm thật trong túi mẫu miễn phí.
- Duyệt file thiết kế và màu in tại máy in của xưởng; Đông Vũ hỗ trợ chỉnh file miễn phí.
- Nhận hàng sau 15–21 ngày, giao toàn quốc, miễn phí vận chuyển trong TP.HCM cũ.

Lỗi thường gặp khi đặt túi có vòi
Lỗi hay gặp khi đặt túi có vòi là chọn dạng túi và cấu trúc không hợp dung tích, rồi in số lượng lớn khi chưa rót thử. Phần lớn lỗi lộ ra lúc chiết rót hoặc khi vận chuyển. Bảng dưới liệt kê 5 lỗi thường gặp và cách tránh từng lỗi.
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Chọn túi dẹt cho hàng vài lít | Túi không đứng trên kệ, khó rót | Dùng túi đáy đứng hoặc túi 4 cạnh có vòi |
| Túi vài lít không có lớp PA | Túi dễ bục khi rơi hoặc xếp chồng | Dùng PET12/PA15/PE, tăng độ dày lớp PE |
| Dùng túi nhựa trong cho sản phẩm dễ đổi màu dưới ánh sáng | Sản phẩm đổi màu, đổi mùi trên kệ | Dùng túi nhôm có vòi có lớp AL |
| Chưa thử hóa phẩm trong túi mẫu | Lớp màng bong, rò ở chân vòi sau một thời gian | Rót thử sản phẩm thật trước khi in số lượng lớn |
| Dùng lớp trong PE cho món hấp tiệt trùng | Lớp trong không chịu nhiệt độ hấp | Dùng lớp trong RCPP 75 hoặc 90 µm |
Câu hỏi thường gặp về túi có vòi
Túi có vòi tiếng Anh là gì?
Túi có vòi tiếng Anh là spout pouch, nghĩa là túi có vòi rót. Túi đáy đứng có vòi gọi là stand-up spout pouch. Ở Việt Nam, túi còn được gọi là túi nắp vặn, túi vòi rót, hoặc túi châm thêm khi dùng đổ lại vào chai cũ.
Túi có vòi in số lượng ít được không?
Không. Túi có vòi chỉ in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m. Nhiều mẫu cùng kích thước có thể ghép trục để chia chung cuộn màng. Đơn vài nghìn túi nên chọn túi zip đáy đứng theo cách in túi zip số lượng ít từ 2.000 túi.
Đông Vũ có bán túi có vòi trơn có sẵn không?
Không. Đông Vũ không bán túi có vòi làm sẵn theo cỡ. Túi có vòi trơn không in vẫn làm theo quy cách khách đặt, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m. Vòi và nắp vặn gắn tại xưởng như túi in.
Đông Vũ có làm túi gắn vòi xả dưới đáy không?
Không. Đông Vũ không làm túi gắn vòi xả dưới đáy túi. Túi có vòi Đông Vũ làm có vòi ở phần trên túi, giữa đỉnh hoặc góc xéo, dùng nắp vặn để đậy sau mỗi lần rót.
Túi có vòi có an toàn để đựng thực phẩm không?
Có. Túi có vòi đựng thực phẩm dùng lớp trong cùng PE hoặc RCPP tiếp xúc sản phẩm, mực in nằm giữa các lớp màng. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm theo Thông tư 27/2026/TT-BYT.
Đông Vũ có gửi túi có vòi mẫu không?
Có. Đông Vũ gửi túi mẫu miễn phí để khách rót thử sản phẩm thật, kiểm tra vòi, nắp và đường hàn. Ảnh 3D mẫu túi theo file miễn phí khi đặt in; trước khi dựng, khách ứng trước 1–3 triệu đồng.
Gửi quy cách gồm sản phẩm, dung tích, dạng túi, loại vòi mong muốn, số lượng và file thiết kế (nếu có). Đông Vũ tư vấn cấu trúc màng và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Đông Vũ Plastic
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

