Cuộn màng đóng gói là gì?
Cuộn màng đóng gói là màng ghép phức hợp đã in, chia cuộn theo khổ máy để máy tự tạo gói, cho sản phẩm vào và hàn cắt. Thị trường còn gọi là màng cuộn đóng gói hoặc màng đóng gói tự động. Khác túi làm sẵn, gói chỉ thành hình trên máy của cơ sở sản xuất.
Cuộn màng là 1 trong 8 kiểu bao bì màng ghép Đông Vũ làm. Bảng dưới so sánh cuộn màng với túi làm sẵn để cơ sở chọn đúng dạng bao bì cho dây chuyền của mình.
| Tiêu chí | Cuộn màng đóng gói | Túi làm sẵn |
|---|---|---|
| Ai tạo hình và hàn gói | Máy đóng gói của cơ sở sản xuất | Xưởng bao bì hàn sẵn túi |
| Thiết bị cần có | Máy đóng gói chạy cuộn màng | Máy hàn miệng hoặc túi có rãnh zip |
| Công nghệ in | Chỉ in ống đồng | In ống đồng hoặc in không trục |
| Số lượng tối thiểu | 1 cuộn màng 6.000 m | 1 cuộn 6.000 m hoặc từ 2.000 túi in không trục |
| Hợp với | Sản lượng lớn, gói nhỏ đóng liên tục | Sản lượng vừa, đóng tay hoặc bán lẻ |
Cách chọn giữa 8 kiểu bao bì có ở trang các kiểu túi màng ghép.

Các dòng cuộn màng đóng gói Đông Vũ làm
Đông Vũ làm 4 dòng cuộn màng đóng gói: cuộn màng trong suốt, cuộn màng ghép bạc, cuộn màng PA hút chân không và chịu nhiệt, cuộn màng ép ly. Mỗi dòng có trang riêng ghi cấu trúc, cách chọn và giá tham khảo. Bảng dưới tóm tắt điểm khác nhau giữa 4 dòng.
| Dòng cuộn màng | Cấu trúc chính | Đặc điểm | Sản phẩm thường đóng |
|---|---|---|---|
| Cuộn màng trong suốt | OPP/CPP, OPP/PE, PET/CPP, PET/PE | Nhìn thấy sản phẩm, giá thấp | Mì sấy, kẹo mềm, gói gia vị, khăn lạnh |
| Cuộn màng ghép bạc | OPP/MCPP, PET12/MPET12/PE, PET12/AL6/PE | Che ánh sáng, cản oxy và hơi ẩm | Snack, cà phê, gói dầu, khăn lạnh |
| Cuộn màng hút chân không, chịu nhiệt | PA15/PE, PET12/PA15/PE, PA15/RCPP75 | Dai, chống thủng; lớp RCPP chịu hấp | Xúc xích, chả, cá viên, cháo, súp |
| Cuộn màng ép ly | PET/CPP, PET/PE | Dán kín miệng ly bằng máy ép | Trà sữa, cà phê, nước ép |
Bao bì mì gói và bao bì kẹo là hai ứng dụng của cuộn màng có trang riêng. Đông Vũ chỉ làm bao bì mì gói dạng cuộn màng in ống đồng, không làm túi mì in sẵn. Cuộn màng gói kẹo từng viên dày 40–100 µm, thường 40–50 µm để dễ xé.

Cuộn màng chạy trên những loại máy nào?
Cuộn màng Đông Vũ in được khách chạy trên 5 loại máy: máy đóng gói gối hàn nhiệt, máy hút chân không định hình, máy ép ly, máy gói khăn lạnh và máy làm túi của khách. Mỗi loại máy cần lớp hàn, độ dày và quy cách cuộn riêng. Đông Vũ chọn màng sau khi biết thông số máy.
| Loại máy | Cách máy dùng cuộn màng | Dòng cuộn hay dùng |
|---|---|---|
| Máy đóng gói gối (đứng hoặc nằm) | Cuộn màng thành ống, hàn lưng, hàn cắt 2 đầu gói | Trong suốt, ghép bạc, PA |
| Máy hút chân không định hình | Cuộn Đông Vũ làm màng nắp; màng đáy định hình khách dùng loại riêng | PA15/PE, PET12/PA15/PE |
| Máy ép ly | Ép nhiệt dán màng kín miệng ly rồi cắt | Cuộn màng ép ly |
| Máy gói khăn lạnh | Gói khăn đã gấp, hàn kín từng gói | OPP/MCPP, PET12/MPET12/PE, màng ngọc |
| Máy làm túi của khách | Khách tự hàn túi từ cuộn màng in sẵn | Theo kiểu túi khách làm |
Đông Vũ không làm màng đáy cho máy định hình. Mỗi máy có nhiệt độ ngàm hàn và tốc độ riêng, nên Đông Vũ gửi mẫu màng để khách chạy thử trước khi in số lượng lớn.

Chọn cấu trúc cuộn màng theo sản phẩm
Cấu trúc cuộn màng chọn theo 3 yếu tố: sản phẩm có dầu hay ẩm, có cần nhìn thấy bên trong và thời gian lưu kho. Hàng khô bán nhanh dùng màng trong suốt 2 lớp. Hàng nhiều dầu, cần che sáng dùng lớp bạc. Hàng tươi đông lạnh cần lớp PA dai.
| Sản phẩm | Cấu trúc gợi ý | Trang liên quan |
|---|---|---|
| Mì chiên | OPP20/MCPP25 (45 µm) | Bao bì mì gói |
| Mì sấy, gói gia vị bột | OPP/CPP | Bao bì gia vị |
| Gói dầu, súp sệt, sa tế | PET12/AL6/PE | Cuộn màng ghép bạc |
| Kẹo cứng, kẹo ngậm, snack | OPP20/MCPP25 | Bao bì kẹo |
| Kẹo sữa, kẹo mềm, kẹo dẻo | OPP/CPP hoặc OPP/PE 40–50 µm | Cuộn màng trong suốt |
| Cà phê, trà gói nhỏ | PET12/MPET12/PE; lưu kho lâu PET12/AL6/PE | Cuộn màng ghép bạc |
| Khăn lạnh nhà hàng | OPP/MCPP, PET12/MPET12/PE, OPP/CPP, màng ngọc | Bao bì khăn ướt, khăn lạnh |
| Xúc xích, lạp xưởng, chả, cá viên | PA15/PE hoặc PET12/PA15/PE | Cuộn màng PA |
| Cháo, súp, nước lẩu hấp hoặc đun sôi | PA15/RCPP75; lưu kho lâu PET12/AL6/RCPP75 | Cuộn màng chịu nhiệt |
| Trà sữa, nước ép đựng ly | PET/CPP (ly PP), PET/PE (ly PET, ly giấy) | Cuộn màng ép ly |
Cấu trúc trong bảng là gợi ý. Đông Vũ chốt độ dày từng lớp sau khi biết khối lượng gói, máy đóng gói và thời gian lưu kho. Cách đọc ký hiệu cấu trúc có ở bài so sánh cấu trúc màng.
Thông số cần gửi khi đặt cuộn màng
Đặt cuộn màng đóng gói cần gửi 6 thông số: khổ màng, bước dài gói, cỡ lõi, đường kính hoặc khối lượng cuộn, vạch cảm biến và yêu cầu mối nối. Các thông số này lấy từ máy đóng gói của khách. Đông Vũ in và chia cuộn theo đúng các số đó.
- Khổ màng: chia cuộn nhỏ nhất 3 cm, lớn nhất 1,1 m.
- Bước dài: chiều dài một gói trên màng, quyết định khoảng lặp hình in.
- Lõi giấy: thông dụng 74–76 mm; lõi lớn 150–155 mm.
- Cuộn thành phẩm: đường kính hoặc khối lượng cuộn theo trục nhả màng của máy.
- Vạch cảm biến: vạch màu in theo yêu cầu để mắt đọc của máy cắt đúng vị trí.
- Mối nối: cuộn lẻ có mối nối chắc chắn để máy chạy liên tục.
Hệ số ma sát của màng do khách đưa theo thông số máy; Đông Vũ chọn màng phù hợp. Phương pháp đo độ trơn màng có ở bài tiêu chuẩn kiểm định COF.

Quy trình làm cuộn màng tại xưởng Đông Vũ
Cuộn màng đóng gói đi qua 4 bước tại xưởng: in ống đồng lớp màng ngoài, ghép với các lớp màng trong, chia cuộn theo khổ máy và đóng gói giao hàng. Đông Vũ mua màng nguyên liệu về, không tự thổi màng. Khách duyệt màu ngay tại máy in của xưởng trước khi chạy cả cuộn.
- In: máy in ống đồng in mặt trong lớp PET hoặc OPP, mỗi màu một trục, tối đa 10 màu.
- Ghép màng: màng in được ghép với lớp bạc, lớp PA hoặc lớp hàn; màng có lá nhôm AL ghép bằng keo có dung môi.
- Chia cuộn: cây màng lớn được cắt thành nhiều cuộn nhỏ theo khổ, lõi và đường kính khách đặt.
- Đóng gói: cuộn được bọc, xếp pallet và giao toàn quốc.
Mực in nằm giữa lớp màng ngoài và lớp hàn nên không chạm sản phẩm. Lớp lót trắng in dưới vùng màu giúp màu lên đúng file thiết kế.

Số lượng tối thiểu, thời gian và giá cuộn màng
Cuộn màng đóng gói chỉ in ống đồng 1–10 màu, tối thiểu 1 cuộn màng khổ từ 50 cm dài 6.000 m, sản xuất 15–21 ngày; giá tính theo kg. Giá đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục in. Nhiều mẫu cùng khổ, cùng độ dày được ghép trục chia chung 1 cuộn.
| Cấu trúc | Giá tham khảo (đ/kg, đã VAT) | Dùng cho |
|---|---|---|
| OPP/CPP | 75.000 – 90.000 | Mì sấy, gia vị bột, kẹo mềm, khăn lạnh trong |
| OPP/MCPP | 80.000 – 90.000 | Mì chiên, snack, kẹo cứng, khăn lạnh |
| PET/AL/PE | 90.000 – 105.000 | Gói dầu, súp sệt, hàng lưu kho lâu |
| Cấu trúc khác (PET/PE, PET/MPET/PE, PA/PE, RCPP, màng ép ly) | Báo theo quy cách | — |
| Tiền trục in | 1.800.000 – 2.600.000 đ/màu | Trục lưu tại xưởng, in lại không mất tiền trục |
Cuộn màng không in được bằng in không trục, vì máy in không trục in dạng tờ. Đông Vũ không bán cuộn màng làm sẵn; cuộn trơn không in cũng làm theo quy cách, tối thiểu 1 cuộn 6.000 m. Cách tính ghép trục có ở trang in bao bì màng ghép.

Lỗi thường gặp khi đặt cuộn màng đóng gói
Lỗi hay gặp khi đặt cuộn màng là thiếu thông số máy và chọn cấu trúc không hợp sản phẩm. Lỗi thông số lộ ra ngay lúc chạy máy. Lỗi cấu trúc thường lộ ra sau vài tuần trên kệ. Bảng dưới nêu 5 lỗi thường gặp và cách tránh trước khi in.
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Thiếu khổ màng, bước dài, vạch cảm biến | Máy cắt lệch hình in | Gửi đủ thông số máy trước khi làm file |
| Lớp hàn không hợp nhiệt độ ngàm hàn | Mép hàn hở, gói xì | Báo nhiệt độ, tốc độ máy; chạy thử mẫu màng |
| Dùng màng trong suốt cho hàng nhiều dầu lưu kho lâu | Sản phẩm đổi mùi trước hạn dùng | Chuyển sang cuộn màng ghép bạc |
| Dùng màng thường cho hàng có gai, cạnh sắc | Gói thủng, hở chân không | Chọn cuộn có lớp PA |
| Đặt sai cỡ lõi | Cuộn không lắp vừa trục máy | Đo ngàm trục, chọn lõi 74–76 mm hoặc 150–155 mm |
Câu hỏi thường gặp về cuộn màng đóng gói
Cuộn màng đóng gói in số lượng ít được không?
Không. Cuộn màng chỉ in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m. Nhiều mẫu cùng khổ, cùng độ dày có thể ghép trục để chia chung cuộn. Cơ sở cần vài nghìn gói nên dùng túi in không trục từ 2.000 túi.
Đông Vũ có bán cuộn màng trơn có sẵn không?
Không. Mỗi cuộn màng được làm theo đơn của khách, kể cả cuộn trơn không in. Cuộn trơn làm theo quy cách khổ, độ dày, lõi khách đặt, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m.
Đông Vũ có gửi mẫu màng chạy thử máy không?
Có. Đông Vũ gửi mẫu màng để khách chạy thử trên máy đóng gói trước khi in số lượng lớn. Mẫu thử giúp kiểm tra lớp hàn, độ trơn và độ dày màng với nhiệt độ, tốc độ thật của máy.
Cuộn màng có chừa ô nhìn thấy sản phẩm được không?
Được với cuộn màng trong suốt: phần màng không in để trống làm ô nhìn thấy sản phẩm. Cuộn màng ghép bạc không chừa được ô, vì lớp MPET, MCPP hoặc lá nhôm AL phủ kín toàn màng.
Đặt in cuộn màng đóng gói bao lâu có hàng?
Cuộn màng in ống đồng mất 15–21 ngày cho 1 cuộn 6.000 m, tính từ ngày duyệt file và mẫu màu. Khách duyệt màu tại máy in của xưởng. Đông Vũ giao hàng toàn quốc.
Gửi quy cách gồm sản phẩm, khối lượng gói, máy đóng gói, khổ màng, bước dài, cỡ lõi và file thiết kế. Đông Vũ tư vấn chọn dòng cuộn màng và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

