Bao Bì Bánh Tráng, Túi Zip Đựng Bánh Tráng Giá Sỉ
Bao bì bánh tráng là túi hoặc cuộn màng ghép in theo thiết kế, giữ bánh tráng khô, không mốc, không nứt vỡ khi vận chuyển. Bao Bì Đông Vũ làm túi bánh tráng cuốn, túi zip bánh tráng trộn, gói gia vị nhỏ và cuộn màng cho máy đóng gói.
Túi bánh tráng in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu, in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m tại xưởng TP.HCM, giao toàn quốc. Cấu trúc thông dụng là OPP/CPP trong suốt và PET12/PE108 in chừa cửa sổ.

Bao bì bánh tráng gồm những loại nào?
Bao bì bánh tráng Đông Vũ làm gồm 4 dạng: túi bánh tráng cuốn, túi zip bánh tráng trộn, gói gia vị nhỏ đi kèm và cuộn màng cho máy đóng gói. Dạng bao bì chọn theo loại bánh, khối lượng gói, số lần người mua mở túi và cách cơ sở đóng gói, bằng tay hay bằng máy.
Bánh tráng thuộc nhóm bao bì bánh kẹo, snack, cùng nhóm với bánh quy, kẹo và snack. Bảng dưới so sánh 4 dạng bao bì bánh tráng xưởng làm.
| Dạng bao bì | Hợp với | Ưu điểm | Kiểu túi |
|---|---|---|---|
| Túi bánh tráng cuốn | Bánh tráng tròn, vuông xếp xấp, bánh tráng phơi sương | Túi dẹt ôm xấp bánh, có lỗ treo để bày kệ | túi 3 biên, túi hàn lưng |
| Túi zip bánh tráng trộn | Bánh tráng trộn, bánh tráng nướng, bánh tráng mắm ruốc bán lẻ | Đứng được trên kệ, kéo khóa đóng lại sau khi mở | túi zip đáy đứng |
| Gói gia vị nhỏ | Muối tôm, sa tế, dầu hành, bơ kèm gói bánh tráng trộn | Tách gia vị khỏi bánh, bánh không bị mềm | Túi 3 biên nhỏ |
| Cuộn màng | Cơ sở có máy đóng gói tự động | Máy tạo túi từ cuộn, hàn cắt liên tục | cuộn màng đóng gói |
Bánh tráng cần bao bì chặn những gì?
Bánh tráng cần bao bì chặn hơi ẩm và đỡ va đập, vì 2 lỗi lớn nhất của bánh tráng là nấm mốc và nứt vỡ. Bánh hút ẩm thì mềm, dễ mốc. Bánh quá khô thì giòn, mép bánh gãy khi túi bị đè. Gói bánh tráng trộn còn có gia vị nhiều dầu cần tách riêng.
Luận văn của Manta Omakupt (Đại học Kasetsart, Thái Lan, 1996) ghi nấm mốc và nứt vỡ là 2 lỗi chính của bánh tráng sau sản xuất. Bánh thành phẩm có độ ẩm 12,9%, hoạt độ nước 0,54; đóng túi PP ở nhiệt độ thường, thử nghiệm gia tốc cho hạn dùng 12 tháng.
Hoạt độ nước là mức hơi nước tự do trong thực phẩm, thang từ 0 đến 1. Bánh tráng nướng giòn gần với snack hơn bánh tráng cuốn, cần túi cản ẩm tốt hơn, cách chọn như bao bì snack.
| Tác nhân | Hậu quả với bánh tráng | Cách bao bì xử lý |
|---|---|---|
| Hơi ẩm từ không khí | Bánh mềm, dính lá, nổi mốc | Mép hàn kín, túi zip đóng lại sau khi mở, lớp MPET cho bánh giòn |
| Va đập, đè chồng | Bánh tròn nứt mép, bánh nướng gãy vụn | Cỡ túi vừa xấp bánh, đóng thùng không quá chặt |
| Mép bánh khô, cứng | Màng trầy, thủng lỗ nhỏ ở góc túi | Lớp hàn CPP hoặc PE đủ dày, chốt trên túi mẫu |
| Dầu sa tế, dầu hành | Dầu thấm làm bánh mềm, túi loang dầu | Gói gia vị riêng có lớp nhôm |
| Ánh sáng | Dầu trong gia vị nhanh ôi | In kín mực, chỉ chừa cửa sổ ở vùng bánh |
Cấu trúc màng cho túi bánh tráng
Cấu trúc thông dụng của túi bánh tráng là OPP/CPP trong suốt hoặc PET12/PE108 dày 120 µm in chừa cửa sổ; bánh tráng nướng giòn dùng PET12/MPET12/PE. OPP và PET là lớp in ngoài cùng. CPP, PE là lớp hàn trong cùng tiếp xúc bánh. MPET là màng PET mạ nhôm tạo lớp bạc cản ẩm.
Gói gia vị đi kèm dùng cấu trúc riêng theo độ dầu của gia vị. Cách chọn giữa các lớp màng được so sánh chi tiết ở trang so sánh cấu trúc màng ghép.
| Cấu trúc (ngoài → trong) | Độ dày tổng (µm) | Hợp với |
|---|---|---|
| OPP/CPP trong suốt | Chốt theo cỡ bánh | Bánh tráng cuốn, bánh tráng phơi sương bán nhanh |
| PET12/PE108 in chừa cửa sổ | 120 | Bánh tráng trộn, bánh tráng cuốn bày kệ siêu thị |
| PET12/MPET12/PE | 100–125 | Bánh tráng nướng giòn, bánh tráng mắm ruốc cần để lâu |
| OPP/CPP | Theo cỡ gói | Gói muối tôm, gia vị bột |
| Cấu trúc có lớp nhôm | Theo cỡ gói | Gói sa tế, dầu hành, bơ |

Túi đựng bánh tráng cuốn, bánh tráng trộn và gói gia vị
Túi đựng bánh tráng cuốn là túi dẹt ôm xấp bánh; túi đựng bánh tráng trộn là túi zip đáy đứng chứa bánh và các gói gia vị. Hai loại khác nhau ở dáng túi, cấu trúc màng và cách người mua dùng. Gói gia vị là túi 3 biên nhỏ, bỏ chung vào túi bánh tráng trộn.
Túi bánh tráng cuốn (bánh tráng tròn, vuông)
Túi bánh tráng cuốn là túi 3 biên hoặc túi hàn lưng dẹt, cỡ túi đo theo đường kính bánh cộng phần mép hàn. Lỗ treo trên đầu túi giúp bày bánh trên móc ở chợ, tạp hóa. Bánh mẫu gửi về xưởng để chốt cỡ túi và độ dày lớp hàn.

Túi zip bánh tráng trộn, bánh tráng nướng
Túi zip bánh tráng trộn là túi zip đáy đứng, đứng được trên kệ và kéo khóa đóng lại sau khi mở. Cơ sở nên hàn kín phía trên rãnh zip trước khi bán để giữ bánh khô. Cỡ túi chọn theo khối lượng bánh, gói gia vị và khoảng trống phía miệng.
Gói gia vị đi kèm bánh tráng trộn
Gói gia vị bột như muối tôm dùng OPP/CPP; gói có dầu như sa tế, dầu hành, bơ dùng cấu trúc có lớp nhôm để dầu không thấm ra. Gói gia vị làm dạng túi 3 biên nhỏ hoặc cuộn màng cho máy đóng gói gói nhỏ.
In bao bì bánh tráng: in không trục hay in ống đồng?
Bao bì bánh tráng đơn từ 2.000 túi mỗi mẫu in không trục; đơn từ 1 cuộn màng 6.000 m in ống đồng để giá mỗi túi thấp hơn. In không trục là in Offset UV dạng tờ dùng bản kẽm CTP, không tốn tiền trục. In ống đồng in từ trục khắc, 1–10 màu, làm được cả cuộn màng.
In không trục làm được túi zip đáy đứng, túi 3 biên và túi hàn lưng giữa dẹt. Tờ in là màng ngọc/MPET/PE 130 µm hoặc PET/PE trong có cửa sổ. Cuộn màng chỉ in ống đồng. Cách đặt đơn vài nghìn túi được trình bày ở trang in bao bì số lượng ít.
Cơ sở có nhiều vị bánh tráng cùng cỡ túi được ghép trục in chung 1 cuộn 6.000 m. Ví dụ 4 vị chia đều khoảng 1.500 m màng mỗi vị; số túi mỗi vị tùy số thiết kế và kích thước túi. Khách duyệt màu tại máy in khi tiện đến xưởng, hoặc qua file và video thực tế lúc máy in bắt đầu chạy.
Nhãn bánh tráng bán lẻ cần chữ cao tối thiểu 0,9 mm trên bao bì nhỏ theo khoản 3 Điều 37 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Xưởng chừa ô trắng để khách in ngày sản xuất, hạn dùng. Cách đọc các ký hiệu này có ở trang các ký hiệu trên bao bì thực phẩm.

Giá bao bì bánh tráng
Giá túi zip 3 biên đựng bánh tráng in ống đồng từ 1.220 đ/túi với túi 18 × 25 cm PET/PE; túi in không trục từ 2.210 đ/túi với túi 3 biên 15 × 20 cm. Đơn giá theo bảng giá tham khảo 16/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục.
Giá in ống đồng tính cho 1 cuộn màng, in 7–10 màu; giá in không trục tính cho đơn 4.000 túi, in 4 màu CMYK.
| Kiểu túi | Kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày (µm) | Công nghệ in | Đơn giá (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Túi zip 3 biên | 18 × 25 | PET/PE – 120 | Ống đồng | 1.220 |
| Túi zip 3 biên | 20 × 30 | PET/PE – 120 | Ống đồng | 1.560 |
| Túi zip đáy đứng | 18 × 26, đáy 10 | PET12/PE108 – 120 | Ống đồng | 1.560 |
| Túi 3 biên | 15 × 20 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 2.210 |
| Túi đáy đứng không zip | 15 × 20, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 3.200 |
| Túi zip đáy đứng | 15 × 20, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 3.900 |
Cỡ túi, cấu trúc khác bảng được báo theo quy cách tại trang in bao bì màng ghép. Quy trình đặt in bao bì bánh tráng gồm 5 bước:
- Gửi quy cách: loại bánh, đường kính hoặc khối lượng gói, kiểu túi, số mẫu và file thiết kế.
- Nhận túi mẫu để đóng thử với bánh tráng thật.
- Duyệt báo giá, cấu trúc màng và cỡ túi.
- Duyệt màu tại máy in hoặc qua file và video lúc máy in bắt đầu chạy.
- Nhận hàng sau 15–21 ngày với in ống đồng, 9–12 ngày với túi không zip in không trục.
Hotline/Zalo 0789 911 919 – 0901 426 844 nhận quy cách để tư vấn cấu trúc và báo giá bao bì bánh tráng.
Lỗi thường gặp khi đóng gói bánh tráng
Lỗi thường gặp nhất khi đóng gói bánh tráng là cho sa tế, dầu hành trực tiếp vào túi bánh thay vì gói gia vị riêng. Dầu thấm vào bánh làm bánh mềm, túi loang dầu và nhanh có mùi ôi. Bảng dưới liệt kê 5 lỗi và cách phòng khi đóng gói bánh tráng.
| Lỗi | Hậu quả | Cách phòng |
|---|---|---|
| Cho gia vị có dầu thẳng vào túi bánh | Bánh mềm, túi loang dầu | Tách gia vị vào gói 3 biên có lớp nhôm |
| Đóng gói khi bánh còn ẩm hoặc còn ấm | Hơi nước đọng trong túi, bánh mốc | Phơi, sấy bánh đủ khô và để nguội rồi mới đóng gói |
| Túi quá chật so với xấp bánh | Mép bánh tròn nứt, góc túi căng rách | Đóng thử túi mẫu với bánh thật để chốt cỡ |
| Túi trong suốt cho bánh tráng nướng bán lâu | Bánh mất giòn, gia vị ôi trước hạn | Dùng PET12/MPET12/PE hoặc in kín, chừa cửa sổ nhỏ |
| Chữ nhãn quá nhỏ, thiếu ô in date | Nhãn không đạt quy định, khó in hạn dùng | Kiểm tra file trước khi in, chừa ô trắng cho ngày sản xuất |
Câu hỏi thường gặp về bao bì bánh tráng
Túi zip đựng bánh tráng size bao nhiêu?
Túi zip đựng bánh tráng không có cỡ cố định; cỡ chọn theo khối lượng bánh, số gói gia vị và độ xốp của bánh. Đông Vũ chốt cỡ sau khi khách đóng thử túi mẫu. Cách đo khổ túi, đáy túi có ở trang kích thước túi zip.
Bao bì bánh tráng có in không trục được không?
Được. Túi zip đáy đứng, túi 3 biên và túi hàn lưng giữa dẹt đựng bánh tráng in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu. Cuộn màng chỉ in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m.
Đông Vũ có bán túi đựng bánh tráng làm sẵn theo kg không?
Không. Đông Vũ không bán túi đựng bánh tráng làm sẵn theo kg. Túi trơn không in làm theo quy cách khách đặt, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m. Đơn vài nghìn túi chọn in không trục từ 2.000 túi.
Bao bì bánh tráng có an toàn khi tiếp xúc thực phẩm không?
Có. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm. Thông tư 27/2026/TT-BYT xếp bao gói nhựa tiếp xúc trực tiếp thực phẩm vào nhóm rủi ro trung bình, áp dụng tự công bố.
Đông Vũ có in bao bì bánh tráng xuất khẩu không?
Có. Đông Vũ in bao bì bánh tráng xuất khẩu theo file khách gửi, kể cả nhãn tiếng nước ngoài. Nội dung nhãn theo quy định nước nhập khẩu do chủ hàng cung cấp và chịu trách nhiệm; xưởng in đúng file đã duyệt.
Bánh tráng làm quà, bánh tráng mè bán kèm bánh kẹo dùng chung cách chọn túi với túi zip đựng bánh kẹo.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com





















