Túi Zip Đựng Bánh Kẹo In Logo Theo Yêu Cầu Giá Sỉ
Túi zip đựng bánh kẹo là túi màng ghép 2–3 lớp có rãnh zip ở miệng, giữ kẹo không chảy dính, bánh không mềm khi mở. Bao Bì Đông Vũ in túi zip đựng kẹo cứng, kẹo dẻo, bánh quy, mứt và bánh làm quà Tết. Túi làm theo kích thước, chất liệu, số lượng khách chọn và giao hàng toàn quốc.
Hai cấu trúc hay dùng là PET12/MPET12/PE dày 100–125 µm để cản ẩm, cản sáng và PET12/PE108 trong suốt dày 120 µm để khoe màu kẹo. Đông Vũ nhận in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu, in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m.

Túi zip đựng bánh kẹo cần chặn những gì?
Túi zip đựng bánh kẹo cần chặn hơi ẩm cả hai chiều, oxy, ánh sáng và mùi lạ. Kẹo cứng hút ẩm thì chảy dính, kẹo dẻo mất ẩm thì cứng. Bánh quy hút ẩm thì mềm, bơ và hạt gặp oxy thì ôi dầu. Màng ghép nhiều lớp cản các tác nhân này tốt hơn túi một lớp.
Hoạt độ nước (aw) là chỉ số đo lượng nước tự do trong thực phẩm, có giá trị từ 0 đến 1. Bài tổng quan của Ergun, Lietha và Hartel trên tạp chí Critical Reviews in Food Science and Nutrition tổng hợp hàm ẩm và aw của từng nhóm kẹo:
| Nhóm kẹo | Hàm ẩm (%) | Hoạt độ nước aw | Hư hỏng khi túi không kín |
|---|---|---|---|
| Kẹo cứng | 2–5 | 0,25–0,40 | Hút ẩm, bề mặt dính vào túi, đường kết tinh lại (lại đường) |
| Kẹo nougat | 5–10 | 0,40–0,65 | Mất ẩm, kẹo cứng lại |
| Kẹo dẻo, thạch | 8–22 | 0,50–0,75 | Mất ẩm, kẹo cứng lại |
| Kẹo xốp marshmallow | 12–20 | 0,60–0,75 | Mất ẩm, kẹo cứng lại |
Cùng bài tổng quan ghi nhận kẹo cứng là dạng thủy tinh đường rất dễ hút ẩm. Bao bì được thiết kế để ngăn kẹo hút ẩm hoặc mất ẩm; tốc độ trao đổi ẩm phụ thuộc tính cản của vật liệu bao bì.
Nghiên cứu của Katz và Labuza trên Journal of Food Science thử bánh quy giòn mặn, bỏng ngô, khoai tây chiên và bánh ngô phồng. Các món này mất độ giòn, không còn được người thử chấp nhận khi aw tăng lên khoảng 0,35–0,50. Bánh quy, bánh quế vì vậy cần túi cản ẩm và rãnh zip đóng kín.
Bánh bơ, socola, kẹo hạt chứa nhiều chất béo. Fuentes và cộng sự (tạp chí Polymers) ghi nhận ánh sáng khi có oxy đẩy nhanh quá trình oxy hóa chất béo. Lớp nhôm chặn được tia UV và ánh sáng nhìn thấy.
Túi zip đựng bánh kẹo là một nhóm trong túi zip đựng thực phẩm của Đông Vũ, cùng nhóm với túi đựng trà, khô gà và lẩu. Cách chọn ở trang này áp dụng cho kẹo, bánh quy, mứt và bánh làm quà.
Các kiểu bao bì không có rãnh zip như túi hàn lưng, túi bơm khí và cuộn màng có ở trang bao bì bánh kẹo, snack.
Cấu trúc màng ghép nào hợp với từng loại bánh kẹo?
Kẹo cứng, bánh quy và hàng cần bày kệ lâu hợp với cấu trúc PET12/MPET12/PE dày 100–125 µm. Lớp MPET (màng PET mạ nhôm) cản phần lớn hơi ẩm, oxy và ánh sáng. Kẹo dẻo, thạch cần khoe màu dùng PET12/PE108 trong suốt dày 120 µm. Socola và bánh lưu kho dài dùng lớp nhôm AL.
Cấu trúc ghi từ ngoài vào trong kèm độ dày từng lớp tính bằng µm. PET là màng polyester làm lớp in ngoài cùng; PE là lớp nhựa hàn trong cùng, tiếp xúc trực tiếp với bánh kẹo. Lớp giữa MPET hoặc AL quyết định mức cản sáng, cản oxy của túi.
| Loại bánh kẹo | Cấu trúc gợi ý (ngoài → trong, µm) | Độ dày tổng (µm) | Nhìn thấy sản phẩm | Lý do chọn |
|---|---|---|---|---|
| Kẹo cứng, kẹo ngậm, kẹo bạc hà | PET12/MPET12/PE | 100–125 | Không (lớp bạc) | Kẹo hút ẩm mạnh, cần cản ẩm và cản sáng |
| Kẹo dẻo, thạch trái cây, kẹo xốp | PET12/PE108 | 120 | Có, trong suốt | Khoe màu kẹo, giữ ẩm cho hàng bán nhanh |
| Kẹo nougat, kẹo lạc, kẹo hạt | PET12/MPET12/PE | 100–125 | Không (lớp bạc) | Hạt có dầu dễ ôi khi gặp oxy, ánh sáng |
| Bánh quy, bánh quế, bánh bơ | PET12/MPET12/PE | 100–125 | Không (lớp bạc) | Bánh giòn mất giòn khi hút ẩm |
| Socola, bánh quà biếu lưu kho dài | PET12/AL6/PE80 | Khoảng 100 | Không (lớp nhôm) | Lớp AL cản gần như hoàn toàn ánh sáng, oxy, hơi ẩm |
| Mứt, ô mai, trái cây sấy dẻo | PET12/PE108 hoặc túi 1 mặt trong, 1 mặt bạc | 120; túi 1 mặt trong chốt khi gửi quy cách | Có | Khoe màu mứt; mặt bạc phía sau cản bớt ánh sáng |
| Bánh làm thủ công, bánh làm quà mặt giấy | Kraft/MPET/PE | Chốt khi báo giá | Không (mặt giấy) | Mặt giấy kraft mộc, lớp MPET cản phần lớn oxy, ánh sáng |
OTR là lượng oxy, WVTR là lượng hơi nước thấm qua 1 m² màng trong 1 ngày; số càng nhỏ, túi cản càng tốt. Một mẫu màng ghép có lớp MPET dày 71 µm do Đông Vũ sản xuất đo được OTR 0,69 cc/m²·ngày và WVTR 0,29 g/m²·ngày. Đây là kết quả của một mẫu thử, không áp cho mọi cấu trúc MPET.
Túi zip 1 mặt trong, 1 mặt bạc cho khách thấy kẹo, mứt qua mặt trước; mặt sau có lớp MPET hoặc AL. Túi dùng 2 loại màng cho 2 mặt nên giá cao hơn túi 2 mặt bạc. Loại túi này chỉ làm bằng in ống đồng, từ 1 cuộn 6.000 m.
Bánh quy, bánh quế cần khoe hàng có thể làm túi cửa sổ: in kín màu và lót trắng trên màng trong suốt PET/PE hoặc OPP/CPP, chừa ô không in. Túi có lớp MPET hoặc AL không làm được cửa sổ. Quy cách cửa sổ có ở trang túi zip cửa sổ.
Màng có lớp nhôm AL được ghép bằng keo có dung môi để tránh đọng bọt khí giữa các lớp. Ghép màng là công đoạn dán các lớp màng đã in với lớp hàn bằng keo, trước khi làm túi.

Kiểu túi zip nào hợp đựng bánh kẹo?
Túi zip đáy đứng là kiểu túi phổ biến cho bánh kẹo từ khoảng 100 g đến 1 kg. Túi tự đứng trên kệ và đóng lại nhiều lần bằng rãnh zip. Túi zip 8 cạnh đáy vuông hợp hộp quà bánh kẹo. Túi zip 3 biên dẹt hợp gói kẹo nhỏ, gói dùng thử và quà tặng kèm.
| Kiểu túi | Giới hạn kích thước in ống đồng (cm) | In không trục | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng (doypack) | Ngang 9–30, dài 16–45, đáy 6–14 | Có, từ 2.000 túi | Kẹo, bánh quy 100 g – 1 kg bày kệ |
| Túi zip 8 cạnh | Ngang 10–30 (zipper granti 10–20), dài 19–40, hông 5–12,5 | Không, chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 12.000 m | Bánh kẹo quà Tết, bánh quy dáng hộp vuông |
| Túi zip 3 biên | Ngang từ 5, dài 5–50 | Có, từ 2.000 túi | Gói kẹo nhỏ, gói dùng thử |
| Túi zip có quai xách | Chốt khi gửi quy cách | Có, từ 2.000 túi | Túi quà bánh kẹo Tết, Trung thu |
| Túi zip trong suốt | Theo kiểu túi đáy đứng, 3 biên hoặc 8 cạnh | Có, trên tờ PET/PE trong (trừ túi 8 cạnh) | Kẹo dẻo, thạch, kẹo nhiều màu |
| Túi zip bạc 1 mặt trong, 1 mặt bạc | Chốt khi gửi quy cách | Không, chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 6.000 m | Mứt, kẹo hạt cần khoe sản phẩm |
| Túi zip giấy kraft | Theo kiểu túi đáy đứng hoặc 3 biên | Có, trên tờ kraft/PE, kraft/MPET/PE | Bánh làm thủ công, bánh làm quà |
Giới hạn trong bảng là của máy làm túi chạy cuộn màng in ống đồng. Túi in không trục được bế bằng khuôn riêng cho từng mẫu nên làm được túi kẹo cỡ nhỏ hơn bảng; kích thước chốt khi khách gửi quy cách.
Kẹo gói từng viên trên máy đóng gói tự động dùng cuộn màng in ống đồng, không dùng túi zip. Quy cách cuộn màng cho kẹo có ở trang bao bì kẹo.
Snack, bánh xốp đóng gói số lượng lớn trên máy thường dùng túi hàn lưng. Kiểu túi này có ở trang túi hàn lưng đựng snack, bánh kẹo.
Hộp quà Tết thường gồm bánh kẹo và trà đóng túi riêng. Cấu trúc túi cho phần trà có ở trang túi zip đựng trà.

Chọn cỡ túi zip đựng bánh kẹo theo khối lượng thế nào?
Cỡ túi zip đựng bánh kẹo chọn theo khối lượng mỗi túi và độ xốp của sản phẩm, rồi thử với hàng thật. Bánh quy xốp, bánh quế cuộn cần túi lớn hơn kẹo cứng cùng khối lượng. Bảng dưới đối chiếu cỡ tham khảo trên thị trường với cỡ thông dụng tại Đông Vũ.
| Khối lượng mỗi túi | Cỡ túi zip tham khảo trên thị trường (rộng × cao, cm) | Cỡ thông dụng gần nhất tại Đông Vũ (cm) |
|---|---|---|
| Dưới 100 g | 8 × 12 – 10 × 15 | Túi zip 3 biên 10 × 15; cỡ nhỏ hơn làm bằng túi zip 3 biên ngang từ 5 cm |
| 100–200 g | 12 × 19 | Túi zip đáy đứng 12 × 19 + 10 |
| 200–300 g | 15 × 22 | Túi zip đáy đứng 15 × 22 + 10; túi zip 8 cạnh 13 × 20 + 7 |
| 300–500 g | 18 × 26 | Túi zip đáy đứng 18 × 26 + 10; túi zip 8 cạnh 13 × 26 + 8 |
| 500 g – 1 kg | 22 × 30 | Túi zip đáy đứng 22 × 30 + 10; túi zip 8 cạnh 14 × 33 + 10 |
Cách thử cỡ túi với bánh kẹo thật gồm 4 bước:
- Cân đúng khối lượng bánh kẹo sẽ bán trong mỗi túi.
- Cho hàng vào túi mẫu cùng kích thước, xếp bánh theo cách sẽ đóng gói thật.
- Kiểm tra mặt hàng nằm thấp hơn rãnh zip và bánh không bị cấn gãy khi kéo zip.
- Chỉnh cỡ: túi chật thì tăng chiều cao hoặc đáy, túi lỏng thì giảm chiều rộng.
Đông Vũ không bán túi làm sẵn theo cỡ cố định; túi được làm theo kích thước khách chọn trong giới hạn máy làm túi. Cách đo và ghi kích thước có ở bài kích thước túi zip.
Bánh tráng cắt sợi, bánh tráng trộn có trang quy cách riêng là bao bì bánh tráng.
In túi zip đựng bánh kẹo: in không trục hay in ống đồng?
Đơn vài nghìn túi nên in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu; đơn lớn in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m. In không trục (Offset UV dùng bản kẽm CTP, in dạng tờ) in 4 màu CMYK, không tốn tiền trục. In ống đồng in 1–10 màu, giá mỗi túi thấp hơn khi chạy đủ cuộn.
- Số lượng tối thiểu: in không trục 2.000 túi mỗi mẫu; in ống đồng 1 cuộn 6.000 m, túi zip 8 cạnh 1 cuộn 12.000 m. Ví dụ túi zip đáy đứng 18 × 25 cm, đáy mở 10 cm ra khoảng 31.667 túi mỗi cuộn.
- Màng in: in không trục in lên tờ màng ghép sẵn (màng ngọc/MPET/PE 130 µm, PET/PE trong, kraft/PE); in ống đồng in mặt trái lớp ngoài rồi ghép với các lớp còn lại.
- Màu in: in không trục duyệt qua file PDF (in giống khoảng 85–90%) hoặc ảnh, video lúc bắt đầu in; in ống đồng duyệt màu tại máy in của xưởng.
- Thời gian: túi zip in không trục 15–18 ngày vì zip cắt và gắn bằng tay; in ống đồng 15–21 ngày, tính từ ngày duyệt file và mẫu màu.
- Phí bản in, trục: in không trục không tính phí bản in CTP; in ống đồng tính tiền trục theo diện tích bề mặt trục, trục lưu tại xưởng cho lần đặt lại.
Cơ sở làm bánh handmade (làm thủ công) hoặc cửa hàng mới mở cần vài nghìn túi xem thêm trang in túi zip số lượng ít.
Cơ sở làm nhiều vị kẹo hoặc nhiều loại bánh có thể ghép trục. Ghép trục là gom các thiết kế cùng kích thước, cùng độ dày màng lên chung một bộ trục in ống đồng. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các thiết kế, ví dụ 4 vị kẹo mỗi vị khoảng 1.500 m màng.
Một đơn thật tại xưởng gom 10 mẫu túi zip 3 biên 6 × 10 cm đựng kẹo ngậm vào một bộ 10 trục. Đơn chốt 650.000 túi, mỗi mẫu 65.000 túi. Cấu trúc PET12 in phủ mờ/MPET12/PE76 dày 100 µm, giá 340 đ/túi đã VAT; diễn giải đầy đủ ở trang in bao bì màng ghép.

Đơn túi bánh kẹo Tết, Trung thu nên chốt file sớm vì in ống đồng cần 15–21 ngày, túi zip in không trục 15–18 ngày. Thời gian này tính từ ngày duyệt file và mẫu màu, chưa gồm thời gian giao hàng.
Giá túi zip đựng bánh kẹo tham khảo là bao nhiêu?
Giá túi zip đựng bánh kẹo tham khảo từ 630 đ/túi với in ống đồng và từ 3.410 đ/túi với in không trục, tùy cỡ túi. Giá cập nhật ngày 16/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục in. Giá chính xác báo theo kích thước, cấu trúc màng, số màu và số lượng.
| Công nghệ | Kiểu túi, kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày tổng (µm) | Số lượng mỗi đơn (túi, ±10%) | Đơn giá (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên 10 × 15 | PET/MPET/PE – 100 | 114.000 | 630 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 9 × 16, đáy 6 | PET12/PE108 – 120 | 126.000 | 640 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 9 × 16, đáy 6 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 126.000 | 710 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên 15 × 22 | PET/MPET/PE – 100 | 76.000 | 1.270 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy 10 | PET12/PE108 – 120 | 31.600 | 1.560 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy 10 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 31.600 | 1.960 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 8 cạnh 25 × 25, hông và đáy 9 | PET/PE – 110 | 47.000 | 3.340 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 10 × 15, đáy 6 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.410 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 15 × 20, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.900 |
Cùng cỡ túi, cấu trúc có lớp MPET đắt hơn PET/PE trong suốt khoảng 11–26%. Túi in không trục có giá mỗi túi cao hơn vì in dạng tờ với số lượng nhỏ và gắn zip bằng tay.
Giá mỗi túi phụ thuộc 5 yếu tố chính:
- Kích thước túi: túi rộng và cao hơn tốn nhiều màng hơn.
- Cấu trúc màng: thêm lớp MPET hoặc AL làm tăng giá so với PET/PE.
- Số lượng: chạy đủ cuộn màng cho giá mỗi túi thấp nhất.
- Số màu và diện tích in: quyết định số trục và tiền trục của in ống đồng.
- Phụ kiện: rãnh zip, quai xách, lỗ treo, khía xé và bề mặt bóng hoặc mờ.

Lỗi thường gặp khi đóng gói bánh kẹo vào túi zip
Bánh kẹo thường hỏng sớm vì 5 lỗi đóng gói. Ba lỗi đầu là dùng túi cản ẩm kém cho kẹo cứng, để túi kẹo dẻo hở miệng và đóng bánh còn ấm. Hai lỗi sau là để đường, bột bám mép hàn và dùng túi mềm cho bánh dễ vỡ. Bảng dưới nêu cách phòng.
| Lỗi | Dấu hiệu | Cách phòng |
|---|---|---|
| Túi cản ẩm kém cho kẹo cứng | Kẹo chảy dính vào túi, bề mặt kẹo đục do lại đường | Chọn PET12/MPET12/PE; kéo kín zip sau mỗi lần mở |
| Túi kẹo dẻo, thạch để hở miệng | Kẹo khô, cứng lại sau vài ngày bày bán | Hàn kín miệng túi phía trên rãnh zip trước khi bán |
| Đóng bánh khi bánh còn ấm | Hơi nước đọng trong túi, bánh mềm và dễ mốc | Để bánh nguội hẳn rồi mới cho vào túi và hàn |
| Đường, bột, vụn bánh bám mép hàn | Mép hàn hở hoặc nhăn, zip khó kéo kín | Chừa khoảng trống giữa mặt hàng và rãnh zip; lau sạch miệng túi trước khi hàn |
| Túi mềm cho bánh dễ vỡ | Bánh quy, bánh quế gãy góc khi vận chuyển | Chọn túi zip 8 cạnh hoặc túi zip đáy đứng dày 110–125 µm, xếp bánh theo hàng |
Bánh quế, bánh quy đóng gói số lượng lớn bằng túi xếp hông hoặc cuộn màng có ở trang bao bì bánh quế, bánh quy.
Câu hỏi thường gặp về túi zip đựng bánh kẹo
Đông Vũ có in túi zip đựng bánh kẹo số lượng ít không?
Có, bằng in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu, in 4 màu CMYK, không tốn tiền trục. Đông Vũ không bán túi zip đựng bánh kẹo làm sẵn theo kg; túi trơn không in cũng làm theo quy cách, tối thiểu 1 cuộn 6.000 m.
Nhiều vị kẹo, nhiều loại bánh có in chung một đợt được không?
Có, bằng cách ghép trục khi các mẫu cùng kích thước và cùng độ dày màng. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các mẫu, ví dụ 4 vị kẹo mỗi vị khoảng 1.500 m màng. Đơn ít hơn chọn in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu.
Túi zip đựng bánh quy có làm ô cửa sổ được không?
Có, với túi màng trong suốt PET/PE hoặc OPP/CPP in kín màu và chừa ô không in. Túi có lớp MPET hoặc AL không làm được cửa sổ. Túi zip giấy kraft có cửa sổ khoét trên lớp giấy và chỉ làm bằng in ống đồng.
Túi zip đựng bánh kẹo có an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không?
Có. Lớp trong cùng chạm bánh kẹo là màng PE hoặc CPP; mực in ống đồng nằm kẹp giữa các lớp màng. Thông tư 27/2026/TT-BYT xếp bao gói nhựa tiếp xúc thực phẩm vào nhóm rủi ro trung bình, tự công bố. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì và bản tự công bố.
Túi kẹo nhỏ không đủ chỗ in nhãn thì ghi thế nào?
Khoản 3 Điều 37 Nghị định 37/2026/NĐ-CP áp dụng cho bao bì nhỏ không đủ chỗ ghi mọi nội dung bắt buộc với chữ nhỏ nhất 0,9 mm. Nhãn trên túi ghi tên hàng hóa, tên và địa chỉ, xuất xứ; phần còn lại ghi ở tài liệu kèm theo hoặc nhãn điện tử. Xem thiết kế bao bì thực phẩm.
Đông Vũ có gửi mẫu và dựng ảnh 3D túi bánh kẹo không?
Có. Đông Vũ gửi mẫu túi miễn phí để khách thử cỡ túi với bánh kẹo thật. Ảnh 3D mẫu túi miễn phí khi khách đặt in; trước khi dựng, khách ứng trước 1–3 triệu đồng tùy mẫu mã và quy cách.
Gửi loại bánh kẹo, khối lượng mỗi túi, kiểu túi, số lượng và file thiết kế để Đông Vũ tư vấn cấu trúc màng và báo giá. Hotline/Zalo 0789 911 919 hoặc 0901 426 844. Vận chuyển miễn phí trong TP.HCM cũ, tỉnh khác báo khi chốt đơn.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com





