Túi Zip Bạc Màng Ghép MPET, Nhôm In Theo Yêu Cầu
Túi zip bạc là túi zip màng ghép có lớp màng bạc MPET hoặc lá nhôm AL ở giữa, cản ánh sáng, oxy và hơi ẩm. Rãnh zip trên miệng túi đóng lại sau mỗi lần dùng. Bao Bì Đông Vũ in và làm túi zip bạc theo kích thước, cấu trúc và số lượng khách chọn, giao hàng toàn quốc.
Đông Vũ làm túi zip bạc 2 mặt bạc và túi 1 mặt trong, 1 mặt bạc. In ống đồng tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m; in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu trên tờ màng ngọc/MPET/PE hoặc màng ngọc/AL/PE.

Túi zip bạc là gì và khác túi zip nhôm ở đâu?
Túi zip bạc và túi zip nhôm là cùng một dòng túi zip màng ghép có lớp kim loại màu bạc; khác nhau ở lớp giữa là MPET hay lá nhôm AL. MPET là màng PET phủ một lớp nhôm rất mỏng trong chân không. Lá nhôm AL là nhôm cán mỏng 6 µm, cản tốt hơn MPET.
Thị trường thường gọi chung cả hai loại là túi zip nhôm. Lớp MPET dày 12 µm, cản phần lớn ánh sáng, oxy và hơi ẩm. Lớp AL cản gần như hoàn toàn oxy, ánh sáng và hơi ẩm, nên dùng cho hàng cần lưu kho lâu.
| Tiêu chí | Lớp MPET (màng PET mạ nhôm) | Lớp AL (lá nhôm) |
|---|---|---|
| Độ dày lớp giữa (µm) | 12 | 6 |
| Khả năng cản | Cản phần lớn ánh sáng, oxy, hơi ẩm | Cản gần như hoàn toàn ánh sáng, oxy, hơi ẩm |
| Mặt trong túi | Ánh bạc sáng bóng | Bạc mờ hơn MPET |
| Cách ghép màng | Ghép không dung môi hoặc có dung môi | Ghép keo có dung môi để tránh bọt khí |
| Giá | Cao hơn túi PET/PE cùng cỡ 11–26% (in ống đồng) | Báo theo quy cách; in không trục cao hơn MPET 20–40% |
| Hợp với | Trà, hạt, khô gà, bánh kẹo, hàng bán trong vài tháng | Cà phê rang, mỹ phẩm có cồn hoặc tinh dầu, hàng lưu kho lâu |
Túi zip bạc là một dòng chất liệu trong nhóm túi zip của Đông Vũ, cùng nhóm với túi zip trong suốt và túi zip giấy kraft. Kiểu dáng túi bạc giống túi zip màng nhựa: đáy đứng, 8 cạnh, 3 biên.

Số đo cản khí, cản ẩm và cách phân biệt hai loại màng bạc bằng mắt có ở bài túi nhôm và túi bạc.
Cấu trúc màng và độ dày của túi zip bạc
Túi zip bạc thông dụng nhất tại Đông Vũ là PET12/MPET12/PE, độ dày tổng 100–125 µm; túi cần cản cao dùng PET12/AL6/PE. Cấu trúc ghi từ ngoài vào trong kèm độ dày từng lớp. Lớp PE trong cùng dày 30–200 µm, chọn theo khối lượng hàng và độ cứng túi khách cần.
Lớp ngoài PET 12 µm là lớp in. Lớp giữa MPET hoặc AL là lớp cản. Lớp trong cùng PE hoặc CPP hàn kín mép túi và giữ rãnh zip bám chắc. Bảng dưới là các cấu trúc túi zip bạc Đông Vũ đang làm.
| Cấu trúc (ngoài → trong) | Độ dày tổng (µm) | Công nghệ in | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| PET12/MPET12/PE | 100–125 | In ống đồng | Trà, hạt, khô gà, bánh kẹo, gia vị |
| PET12/AL6/PE80 | Khoảng 100 | In ống đồng | Cà phê rang, hàng nhiều dầu lưu kho lâu |
| PET12/AL6/PA15/PE | Chốt theo khối lượng hàng | In ống đồng | Hàng sắc cạnh, hàng hút chân không cần cản sáng |
| PET12/AL6/RCPP75 | Khoảng 93 | In ống đồng | Túi hấp tiệt trùng (retort) |
| Màng ngọc/MPET/PE | 130 (±10) | In không trục | Đơn từ 2.000 túi: trà, hạt, bánh, đồ ăn vặt |
| Màng ngọc/AL/PE | 130 (±10) | In không trục | Đơn từ 2.000 túi: mỹ phẩm có cồn, tinh dầu |
PA là màng nylon dai, chống đâm thủng và hạn chế không khí thấm qua màng. RCPP là màng CPP chịu được nhiệt độ hấp tiệt trùng, bắt buộc làm lớp trong cùng của túi retort. Màng ngọc là màng OPP trắng ngọc, mặt in của tờ màng in không trục.
Lá nhôm AL được ghép bằng keo có dung môi để tránh đọng bọt khí giữa các lớp. Hai cách ghép và loại keo xưởng dùng có ở trang ghép màng.

Đông Vũ đã đo một mẫu màng ghép có lớp MPET dày 71 µm: OTR 0,69 cc/m²·ngày (23 °C, độ ẩm 0%), WVTR 0,29 g/m²·ngày (37,8 °C, độ ẩm 90%). OTR là lượng oxy, WVTR là lượng hơi nước thấm qua 1 m² màng mỗi ngày. Đây là kết quả của một mẫu thử, không áp cho mọi cấu trúc MPET.
Túi zip bạc 2 mặt bạc và túi 1 mặt trong khác nhau thế nào?
Túi zip bạc 2 mặt bạc có lớp MPET hoặc AL ở cả hai mặt, che kín hàng bên trong; túi 1 mặt trong có mặt trước trong suốt để khách nhìn thấy hàng. Túi 2 mặt bạc cản sáng tốt nhất. Túi 1 mặt trong chỉ làm bằng in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn 6.000 m.
| Loại túi | Mặt trước | Mặt sau | Công nghệ in | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| Túi zip 2 mặt bạc | Có lớp MPET hoặc AL | Có lớp MPET hoặc AL | In ống đồng hoặc in không trục | Cà phê, trà, hàng nhạy sáng, lưu kho lâu |
| Túi zip 1 mặt trong, 1 mặt bạc | Màng ghép trong suốt | Có lớp MPET hoặc AL | Chỉ in ống đồng | Hàng cần khoe màu, hình dạng, bán trong thời gian ngắn |
Mặt trong suốt nhận ánh sáng như túi zip trong suốt, nên hàng nhiều dầu đựng túi 1 mặt trong ôi nhanh hơn túi 2 mặt bạc. Túi có lớp MPET hoặc AL không khoét được ô cửa sổ, vì lớp bạc phủ kín toàn màng. Khách cần ô nhỏ để khoe hàng nên chọn túi zip cửa sổ in trên màng trong suốt.

Các kiểu túi zip bạc và giới hạn kích thước
Đông Vũ làm túi zip bạc theo 3 kiểu: túi zip đáy đứng, túi zip 8 cạnh và túi zip 3 biên. Kích thước do khách chọn trong giới hạn máy làm túi. Túi zip bạc 8 cạnh chỉ in ống đồng, tối thiểu 1 cuộn 12.000 m.
| Kiểu túi | Giới hạn kích thước in ống đồng (cm) | In không trục | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng (doypack) | Ngang 9–30, dài 16–45, đáy 6–14 | Có, từ 2.000 túi | Trà, hạt, khô gà từ 100 g đến 1 kg |
| Túi zip 8 cạnh | Ngang 10–30 (zipper granti 10–20), dài 19–40, hông 5–12,5 | Không, chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 12.000 m | Cà phê, hạt đóng nhiều, hộp quà dáng vuông |
| Túi zip 3 biên | Ngang từ 5, dài 5–50 | Có, từ 2.000 túi | Gói nhỏ, gói dùng thử, gói mỹ phẩm |
Giới hạn trong bảng là của máy làm túi chạy cuộn in ống đồng. Túi in không trục được bế bằng khuôn riêng cho từng mẫu nên kích thước chốt khi khách gửi quy cách.
Đông Vũ không có cỡ túi cố định, chỉ có cỡ thông dụng. Túi zip đáy đứng đáy 10 cm có các cỡ 12 × 19, 15 × 22, 18 × 26, 20 × 28 và 22 × 32 cm. Túi zip 8 cạnh có 3 cỡ theo khối lượng: 13 × 20 hông 7 (250 g), 13 × 26 hông 8 (500 g), 14 × 33 hông 10 (1 kg).
Hàng xốp và hàng nặng cần cỡ khác nhau dù cùng khối lượng, nên khách thử cỡ với hàng thật trước khi chốt. Cách chọn cỡ theo khối lượng có ở bài kích thước túi zip.

In logo lên túi zip bạc: in ống đồng hay in không trục?
In ống đồng in mặt trong màng PET rồi ghép với lớp MPET hoặc AL, tối thiểu 1 cuộn 6.000 m; in không trục in trên tờ màng ngọc/MPET/PE hoặc màng ngọc/AL/PE, từ 2.000 túi. In ống đồng làm được mọi kiểu túi bạc, kể cả túi 1 mặt trong. In không trục hợp đơn thử thị trường.
Hai công nghệ khác nhau ở 5 điểm chính:
- Mặt ngoài túi: in ống đồng để lộ ánh bạc ở vùng không in lót trắng; túi in không trục có mặt ngoài trắng ngọc, lớp bạc nằm bên trong.
- Số màu: in ống đồng 1–10 màu, thiết kế nhiều màu gồm 4 màu CMYK, 1 màu lót trắng và màu pha riêng; in không trục 4 màu CMYK.
- Số lượng tối thiểu: in ống đồng 1 cuộn 6.000 m, túi zip 8 cạnh 1 cuộn 12.000 m; in không trục 2.000 túi mỗi mẫu.
- Thời gian: in ống đồng 15–21 ngày; túi zip in không trục 15–18 ngày vì zip cắt và gắn bằng tay.
- Duyệt màu: in ống đồng duyệt tại máy in của xưởng; in không trục duyệt qua file PDF, màu in giống khoảng 85–90%, hoặc qua ảnh, video lúc bắt đầu in.
Mực in ống đồng nằm giữa màng PET và lớp bạc, nên không chạm vào hàng và không bị trầy khi cọ xát. Màu in trực tiếp lên nền bạc có ánh kim loại; lớp lót trắng in dưới vùng màu giúp màu lên đúng như file thiết kế.

Nguyên lý máy in, cách khắc trục và lưu trục có ở trang in ống đồng. Trục lưu tại xưởng, đặt lại cùng mẫu không mất tiền trục.
Khách có nhiều mẫu túi bạc cùng kích thước, cùng cấu trúc có thể ghép trục in ống đồng. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các mẫu, ví dụ 4 mẫu thì mỗi mẫu khoảng 1.500 m; số túi mỗi mẫu tùy số thiết kế và kích thước túi.
In không trục là Offset UV dùng bản kẽm CTP, in dạng tờ; Đông Vũ không tính phí bản in CTP. Đơn vài nghìn túi xem thêm trang in túi zip số lượng ít.

Túi zip bạc hợp đựng sản phẩm nào?
Túi zip bạc hợp với hàng dễ ôi, dễ mất mùi hoặc nhạy sáng như cà phê, trà, hạt, khô gà và mỹ phẩm có tinh dầu. Cấu trúc chọn theo độ dầu, độ hút ẩm và thời gian bán của sản phẩm. Bảng dưới là cấu trúc gợi ý; Đông Vũ chốt theo quy cách.
| Sản phẩm | Cấu trúc gợi ý | Kiểu túi thường dùng | Trang tham khảo |
|---|---|---|---|
| Cà phê rang hạt, cà phê bột | PET12/AL6/PE80 | Túi zip 8 cạnh, túi zip đáy đứng gắn van | Bao bì cà phê |
| Trà khô | PET12/MPET12/PE | Túi zip đáy đứng, túi zip 8 cạnh | Bao bì trà |
| Hạt điều, hạt dinh dưỡng | PET12/MPET12/PE | Túi zip đáy đứng, túi 1 mặt trong | Bao bì hạt điều |
| Khô gà, khô bò | PET12/MPET12/PE, 100–125 µm | Túi zip đáy đứng | Túi đựng khô gà |
| Mỹ phẩm có cồn, tinh dầu | PET12/AL6/PE hoặc màng ngọc/AL/PE | Túi zip 3 biên, túi zip đáy đứng | Bao bì mỹ phẩm |
| Món ăn hấp tiệt trùng | PET12/AL6/RCPP75 | Túi 3 biên, túi zip đáy đứng | Túi thực phẩm chịu nhiệt |
Cà phê rang tiếp tục thoát khí CO₂ sau khi rang nên túi thường gắn van 1 chiều. Van cho khí thoát ra nhưng không cho không khí bên ngoài lọt vào túi.
Lỗi thường gặp khi dùng túi zip bạc
Túi zip bạc thường làm hỏng hàng vì 4 lỗi: chọn sai lớp bạc, chọn sai loại mặt túi, hút chân không túi thiếu lớp PA và hâm túi trong lò vi sóng. Phần lớn các lỗi này phòng được khi chốt quy cách túi. Bảng dưới nêu dấu hiệu và cách phòng từng lỗi.
| Lỗi | Dấu hiệu | Cách phòng |
|---|---|---|
| Dùng MPET cho hàng cần lưu kho rất lâu | Hàng mất mùi, ôi dầu trước hạn dùng | Chọn cấu trúc có lá nhôm AL |
| Dùng túi 1 mặt trong cho hàng nhiều dầu | Phần hàng sau mặt trong đổi màu, ôi nhanh hơn | Chọn túi 2 mặt bạc, bán trong thời gian ngắn |
| Hút chân không túi không có lớp PA | Túi lỏng dần, cạnh hàng đâm thủng màng | Thêm lớp PA, ví dụ PET12/AL6/PA15/PE |
| Cho túi vào lò vi sóng | Lớp kim loại phóng tia lửa, cháy túi | Đổ hàng ra bát, đĩa dùng được cho lò vi sóng |
Giá túi zip bạc và số lượng tối thiểu
Giá túi zip bạc PET/MPET/PE in ống đồng từ 630 đ đến 3.930 đ/túi; túi in không trục màng ngọc/MPET/PE từ 3.410 đ/túi ở đơn 4.000 túi. Đây là giá tham khảo tại thời điểm cập nhật 16/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục. Túi có lá nhôm AL báo theo quy cách.
| Công nghệ | Kiểu túi, kích thước (cm) | Cấu trúc, độ dày tổng (µm) | Số lượng (túi, ±10%) | Đơn giá (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy 10 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 31.600 | 1.960 |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 9 × 16, đáy 6 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 126.000 | 710 |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên 15 × 22 | PET/MPET/PE – 100 | 76.000 | 1.270 |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip 3 biên 10 × 15 | PET/MPET/PE – 100 | 114.000 | 630 |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip 8 cạnh 23 × 34, hông và đáy 11 | PET/MPET/PE – 125 | 50.000 | 3.930 |
| In ống đồng 7–10 màu | Túi zip 8 cạnh 25 × 25, hông và đáy 9 | PET/MPET/PE – 110 | 47.000 | 3.750 |
| In không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 10 × 15, đáy 6 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.410 |
| In không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 15 × 20, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.900 |
| In không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 16 × 26, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 4.580 |
In ống đồng tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m; số túi bằng 6.000 m chia chiều ngang túi, trừ khoảng 5% hao phế. Ví dụ túi zip đáy đứng 18 × 25 cm, đáy 10 cm cho khoảng 31.667 túi. Túi zip bạc 8 cạnh tối thiểu 1 cuộn 12.000 m.
Sáu yếu tố quyết định giá túi zip bạc:
- Lớp bạc: lá nhôm AL đắt hơn MPET; in không trục màng ngọc/AL/PE cao hơn màng ngọc/MPET/PE 20–40%.
- Kích thước và kiểu túi: túi 8 cạnh, túi đáy đứng tốn nhiều màng hơn túi 3 biên cùng chiều ngang.
- Độ dày lớp PE: lớp PE dày hơn làm túi cứng hơn và tăng giá vật liệu.
- Túi 1 mặt trong: hai mặt túi dùng hai loại màng khác nhau.
- Số màu, diện tích in: quyết định số trục và tiền trục in ống đồng.
- Số lượng: in không trục từ 2.000 túi có giá mỗi túi cao hơn in ống đồng chạy đủ cuộn.
Tiền trục tính theo diện tích bề mặt trục, tùy kích thước và số màu của file thiết kế. Giá các dòng túi khác có ở trang in bao bì màng ghép.
Câu hỏi thường gặp về túi zip bạc
Túi zip bạc đựng thực phẩm có an toàn không?
Có. Lớp trong cùng tiếp xúc với thực phẩm là màng PE hoặc CPP; mực in ống đồng nằm giữa màng PET và lớp bạc. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố; xem thêm an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm.
Túi zip bạc có quay lò vi sóng được không?
Không. USDA FSIS, cơ quan an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, cho biết sóng vi ba không đi qua kim loại. Lá nhôm có thể phóng tia lửa trong lò, nên đổ hàng ra bát, đĩa trước khi hâm. Túi hâm được dùng lớp cản trong suốt AlOx thay lớp kim loại.
Túi zip bạc có hút chân không được không?
Có, khi cấu trúc có lớp PA. Túi zip hút chân không bắt buộc có lớp PA để hạn chế không khí thấm qua màng, ví dụ PET12/AL6/PA15/PE cho hàng cần cản sáng. Túi đã mở thì không còn giữ chân không. Các dòng túi PA/PE có ở trang túi hút chân không.
Đông Vũ có bán túi zip bạc có sẵn theo kg không?
Không. Đông Vũ in và làm túi zip bạc theo kích thước, cấu trúc và số lượng khách đặt. Túi trơn không in cũng làm theo quy cách, tối thiểu 1 cuộn 6.000 m. Khách cần vài nghìn túi có logo nên chọn in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu.
Túi zip bạc có làm cửa sổ được không?
Không. Lớp MPET hoặc AL phủ kín toàn màng nên không chừa được ô trong suốt. Khách muốn khoe hàng chọn túi 1 mặt trong in ống đồng từ 1 cuộn 6.000 m. Đơn ít chọn túi zip cửa sổ trên màng PET/PE trong, in không trục từ 2.000 túi.
Đông Vũ có gửi mẫu túi zip bạc không?
Có. Đông Vũ gửi mẫu túi miễn phí để khách thử cỡ túi, độ cứng và rãnh zip với hàng thật. Ảnh 3D mẫu túi miễn phí khi khách đặt in; trước khi dựng, khách ứng trước 1–3 triệu đồng tùy mẫu mã và quy cách.
Gửi loại sản phẩm, khối lượng mỗi túi, kiểu túi, lớp bạc, số lượng và file thiết kế để kỹ thuật Đông Vũ tư vấn và báo giá. Hotline/Zalo 0789 911 919 hoặc 0901 426 844. Vận chuyển miễn phí trong TP.HCM cũ, tỉnh khác báo khi chốt đơn.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com









