Túi Đựng Khô Gà, Khô Bò: Túi Zip Màng Ghép In Logo
Túi đựng khô gà, khô bò là túi zip màng ghép 2–3 lớp, giữ miếng khô không ỉu và hạn chế mùi gắt dầu. Rãnh zip trên miệng túi đóng kín lại sau mỗi lần ăn. Bao Bì Đông Vũ in túi theo kích thước, chất liệu và số lượng khách chọn, giao hàng toàn quốc.
Cấu trúc thông dụng là PET12/MPET12/PE dày 100–125 µm cho khô nhiều dầu và PET12/PE108 trong suốt dày 120 µm khi cần khoe sợi khô. Đông Vũ nhận in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu, in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m.

Túi đựng khô gà, khô bò cần chặn những gì?
Túi đựng khô gà, khô bò cần chặn hơi ẩm, oxy và ánh sáng. Hơi ẩm làm miếng khô ỉu, mềm và dễ mốc. Oxy cùng ánh sáng làm dầu, bơ tỏi tẩm trong khô bị oxy hóa, sinh mùi gắt dầu. Màng ghép nhiều lớp cản cả ba tác nhân tốt hơn túi nilon một lớp.
Ba tác nhân này tác động lên khô gà, khô bò theo cách khác nhau:
- Hơi ẩm: khô gà xé sợi có bề mặt lớn nên hút ẩm nhanh, mất độ giòn sau vài lần mở túi.
- Oxy: lọt vào qua màng và miệng túi, làm dầu tẩm ôi dần theo thời gian bày bán.
- Ánh sáng: đèn cửa hàng và nắng chiếu qua túi trong suốt đẩy nhanh quá trình ôi dầu.
Tổng quan của Fuentes và cộng sự trên tạp chí Polymers cho biết ánh sáng khi có mặt oxy đẩy nhanh quá trình oxy hóa chất béo. Cùng nguồn này ghi nhận lớp nhôm chặn được tia UV và ánh sáng nhìn thấy. Khô bò, khô heo cháy tỏi và khô gà bơ tỏi tẩm nhiều dầu nên cần lớp màng bạc.
Túi đựng khô gà, khô bò là một nhóm trong túi zip đựng thực phẩm của Đông Vũ, cùng nhóm với túi đựng bánh kẹo, trà và lẩu. Cách chọn cấu trúc ở trang này áp dụng cho khô gà, khô bò, khô heo và các loại thịt sấy tẩm gia vị.
Khô mực, cá khô có mùi tanh và phần cứng, sắc nên chọn túi theo trang bao bì hải sản khô.

Cấu trúc màng ghép nào hợp với khô gà, khô bò?
Khô gà, khô bò nhiều dầu phù hợp nhất với cấu trúc PET12/MPET12/PE, dày 100–125 µm. Lớp MPET (màng PET mạ nhôm) cản phần lớn oxy và ánh sáng. Khô bán nhanh, cần khoe hàng dùng PET12/PE108 trong suốt, dày 120 µm. Hàng lưu kho lâu dùng lớp nhôm AL, cản gần như hoàn toàn.
Cấu trúc ghi từ ngoài vào trong kèm độ dày từng lớp tính bằng µm. PET là màng polyester làm lớp in ngoài cùng. PE là lớp nhựa hàn ở trong cùng, tiếp xúc trực tiếp với miếng khô. Lớp giữa MPET, AL hoặc PA quyết định mức cản oxy, cản sáng và chống đâm thủng của túi.
| Cấu trúc (ngoài → trong, µm) | Độ dày tổng (µm) | Nhìn thấy sản phẩm | Khả năng cản | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| PET12/PE108 | 120 | Có, trong suốt | Cản ẩm khá; cản oxy thấp, không cản sáng | Khô gà ít dầu, bán nhanh, cần khoe sợi khô |
| OPP/CPP | Chốt theo sản phẩm | Có, trong và bóng | Cản ẩm khá; cản oxy thấp | Gói khô nhỏ bán lẻ, bán nhanh |
| PET12/MPET12/PE | 100–125 | Không (lớp bạc) | Cản phần lớn oxy, ánh sáng, hơi ẩm | Khô bò, khô heo cháy tỏi, khô gà bơ tỏi |
| PET12/AL6/PE80 | Khoảng 100 | Không (lớp nhôm) | Lớp AL cản gần như hoàn toàn oxy, ánh sáng, hơi ẩm | Hàng lưu kho dài, quà biếu, gửi đi xa |
| PA15/PE100 | 115 | Có, trong suốt | Chống đâm thủng, giữ chân không, cản oxy tốt hơn PET/PE | Khô bò miếng cứng cần hút chân không |
| Kraft/MPET/PE | Chốt khi báo giá | Không (mặt giấy) | Lớp MPET cản phần lớn oxy, ánh sáng | Khô gà làm quà, bao bì mặt giấy |
OTR là lượng oxy, WVTR là lượng hơi nước thấm qua 1 m² màng trong 1 ngày; số càng nhỏ, túi cản càng tốt. Một mẫu màng ghép có lớp MPET dày 71 µm do Đông Vũ sản xuất đo được OTR 0,69 cc/m²·ngày và WVTR 0,29 g/m²·ngày. Đây là kết quả của một mẫu thử; cách đo có ở bài phương pháp đo OTR, WVTR.
Theo giá trị tham khảo phổ biến, màng PET12/PE có OTR khoảng 90–120 cc/m²·ngày, gấp khoảng 45–120 lần màng PET/MPET/PE. Vì vậy túi trong suốt chỉ nên dùng cho khô bán nhanh hoặc khô ít dầu. Bảng đầy đủ các lớp màng có ở bài so sánh cấu trúc màng.
Túi có lớp MPET hoặc AL thuộc dòng túi zip bạc của Đông Vũ. Màng có lớp nhôm AL được ghép bằng keo có dung môi để tránh đọng bọt khí giữa các lớp.
Túi khô gà có cửa sổ trong suốt được làm thế nào?
Túi khô gà có cửa sổ được in trên màng trong suốt, chừa một ô không in để khách nhìn thấy sợi khô. Phần còn lại in kín mực màu trên lớp lót trắng nên che bớt ánh sáng. Túi có lớp MPET hoặc AL không làm cửa sổ, vì lớp bạc phủ kín toàn bộ màng.
Cấu trúc thường dùng cho túi cửa sổ in ống đồng là PET12/PE108 (120 µm) hoặc OPP/CPP. Hình dạng và vị trí ô cửa sổ do khách vẽ trên file thiết kế, vì cửa sổ chính là phần màng không in. Kiểu túi này có trang riêng: túi zip cửa sổ.
Đơn nhỏ làm túi zip cửa sổ bằng in không trục trên tờ PET/PE trong, từ 2.000 túi mỗi mẫu; phần không in trên mặt túi là cửa sổ. Độ dày tờ PET/PE chốt khi báo giá. Các cấu trúc trong suốt khác có ở trang túi zip trong suốt.
Khô gà nhiều dầu nên dùng ô cửa sổ nhỏ và bán trong thời gian ngắn. Phần dầu tẩm nằm sau ô cửa sổ vẫn nhận ánh sáng như túi trong suốt.

Kiểu túi zip nào hợp đựng khô gà, khô bò?
Túi zip đáy đứng là kiểu túi phổ biến cho khô gà, khô bò từ khoảng 100 g đến 1 kg. Túi tự đứng trên kệ và mở, đóng nhiều lần bằng rãnh zip. Túi zip 8 cạnh đáy vuông chứa hàng xốp nhiều hơn. Túi zip 3 biên dẹt, hợp gói nhỏ treo móc hoặc gói ăn thử.
| Kiểu túi | Giới hạn kích thước in ống đồng (cm) | In không trục | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng (doypack) | Ngang 9–30, dài 16–45, đáy 6–14 | Có, từ 2.000 túi | Khô gà, khô bò 100 g – 1 kg bày kệ |
| Túi zip 8 cạnh | Ngang 10–30 (zipper granti 10–20), dài 19–40, hông 5–12,5 | Không, chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 12.000 m | Khô gà xốp đóng nhiều, hộp quà dáng vuông |
| Túi zip 3 biên | Ngang từ 5, dài 5–50 | Có, từ 2.000 túi | Gói nhỏ, gói ăn thử, treo móc |
| Túi zip giấy kraft | Theo kiểu túi đáy đứng hoặc 3 biên | Có, trên tờ kraft/PE, kraft/MPET/PE | Khô làm quà, bao bì mặt giấy |
Giới hạn trong bảng là của máy làm túi chạy cuộn màng in ống đồng. Túi in không trục được bế bằng khuôn riêng cho từng mẫu nên kích thước chốt khi khách gửi quy cách.
Cửa hàng đồ ăn vặt thường bán khô gà cùng bánh kẹo, snack. Cấu trúc túi cho nhóm hàng ngọt và giòn có ở trang túi zip đựng bánh kẹo.

Chọn cỡ túi đựng khô gà, khô bò theo khối lượng thế nào?
Cỡ túi đựng khô gà chọn theo khối lượng mỗi túi và độ xốp của miếng khô, rồi thử với hàng thật. Khô gà xé sợi xốp nên cần túi lớn hơn bột hay hạt cùng khối lượng. Bảng dưới đối chiếu cỡ túi zip đáy đứng tham khảo trên thị trường với cỡ thông dụng tại Đông Vũ.
| Khối lượng mỗi túi | Cỡ tham khảo trên thị trường (rộng × cao, cm) | Cỡ thông dụng gần nhất tại Đông Vũ (rộng × cao + đáy, cm) |
|---|---|---|
| Khoảng 100 g | 12 × 18 – 12 × 19 | 12 × 19 + 10 |
| Khoảng 250 g | 15 × 22 – 18 × 26 | 15 × 22 + 10 |
| Khoảng 500 g | 18 × 26 – 20 × 30 | 18 × 26 + 10 hoặc 20 × 28 + 10 |
| Khoảng 1 kg | 22 × 32 – 22 × 33 | 22 × 32 + 10 |
Cách thử cỡ túi với khô thật gồm 4 bước:
- Cân đúng khối lượng sẽ bán trong mỗi túi.
- Cho hàng vào túi mẫu cùng kích thước, lắc nhẹ cho khô lắng xuống đáy.
- Kiểm tra mặt hàng nằm thấp hơn rãnh zip để kéo zip kín.
- Chỉnh cỡ: túi chật thì tăng chiều cao hoặc đáy, túi lỏng thì giảm chiều rộng.
Đông Vũ không bán túi làm sẵn theo cỡ cố định; túi được làm theo kích thước khách chọn trong giới hạn máy làm túi. Cách đo và ghi kích thước có ở bài kích thước túi zip.
In túi đựng khô gà, khô bò: in không trục hay in ống đồng?
Đơn vài nghìn túi nên in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu; đơn lớn in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m. In không trục (Offset UV dùng bản kẽm CTP, in dạng tờ) in 4 màu CMYK, không tốn tiền trục. In ống đồng in 1–10 màu, giá mỗi túi thấp hơn khi chạy đủ cuộn.
- Số lượng tối thiểu: in không trục 2.000 túi mỗi mẫu; in ống đồng 1 cuộn 6.000 m, túi zip 8 cạnh 1 cuộn 12.000 m. Ví dụ túi zip đáy đứng 18 × 25 cm, đáy mở 10 cm ra khoảng 31.667 túi mỗi cuộn.
- Màng in: in không trục in lên tờ màng ghép sẵn (màng ngọc/MPET/PE 130 µm, PET/PE trong, kraft/PE); in ống đồng in mặt trái lớp ngoài rồi ghép với các lớp còn lại.
- Màu in: in không trục duyệt qua file PDF (in giống khoảng 85–90%) hoặc ảnh, video lúc bắt đầu in; in ống đồng gồm CMYK, lót trắng và màu pha riêng, duyệt màu tại máy in của xưởng.
- Thời gian: túi zip in không trục 15–18 ngày vì zip cắt và gắn bằng tay; in ống đồng 15–21 ngày, tính từ ngày duyệt file và mẫu màu.
- Phí bản in, trục: in không trục không tính phí bản in CTP; in ống đồng tính tiền trục theo diện tích bề mặt trục, trục lưu tại xưởng cho lần đặt lại.
Đơn thử thị trường hoặc nhiều vị số lượng nhỏ xem thêm trang in túi zip số lượng ít.

Cơ sở làm nhiều vị như khô gà lá chanh, khô gà bơ tỏi, khô gà cay có thể ghép trục. Ghép trục là gom các thiết kế cùng kích thước, cùng độ dày màng lên chung một bộ trục in ống đồng. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các thiết kế, ví dụ 4 vị mỗi vị khoảng 1.500 m màng; số túi mỗi vị tùy số thiết kế và kích thước túi.
Máy in của xưởng in tới 10 màu, tốc độ tối đa 250 m/phút; trục in thuê công ty khắc trục bên ngoài và lưu tại xưởng. Nguyên lý và quy trình có ở trang in ống đồng.

Giá túi đựng khô gà, khô bò tham khảo là bao nhiêu?
Giá túi zip đựng khô gà, khô bò tham khảo từ 710 đ/túi với in ống đồng và từ 3.410 đ/túi với in không trục, tùy cỡ túi. Giá cập nhật ngày 16/10/2026 và 18/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục in. Giá chính xác báo theo kích thước, cấu trúc màng, số màu và số lượng.
| Công nghệ | Kiểu túi, kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày tổng (µm) | Số lượng mỗi đơn (túi, ±10%) | Đơn giá (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 9 × 16, đáy 6 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 126.000 | 710 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy 10 | PET12/PE108 – 120 | 31.600 | 1.560 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng 18 × 26, đáy 10 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 31.600 | 1.960 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip đáy đứng hút chân không 15 × 22, đáy 8 | PA/PE – 100 | Giá tính cho cuộn 12.000 m | 1.110 |
| Ống đồng 7–10 màu | Túi zip 8 cạnh 23 × 34, hông và đáy 11 | PET/MPET/PE – 125 | 50.000 | 3.930 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 10 × 15, đáy 6 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.410 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 15 × 20, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 3.900 |
| Không trục 4 màu CMYK | Túi zip đáy đứng 16 × 26, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 | 4.580 |
Cùng cỡ túi, cấu trúc có lớp MPET đắt hơn PET/PE trong suốt khoảng 11–26%. Túi in không trục có giá mỗi túi cao hơn vì in dạng tờ với số lượng nhỏ và gắn zip bằng tay. Dòng túi hút chân không PA/PE lấy từ bảng giá ngày 18/10/2026, tối thiểu vẫn 1 cuộn 6.000 m.
Giá mỗi túi phụ thuộc 5 yếu tố chính:
- Kích thước túi: túi rộng và cao hơn tốn nhiều màng hơn.
- Cấu trúc màng: thêm lớp MPET, AL hoặc PA làm tăng giá so với PET/PE.
- Số lượng: chạy đủ cuộn màng cho giá mỗi túi thấp nhất.
- Số màu và diện tích in: quyết định số trục và tiền trục của in ống đồng.
- Phụ kiện: rãnh zip, lỗ treo, khía xé và bề mặt bóng hoặc mờ.

Lỗi thường gặp khi đóng gói khô gà, khô bò
Khô gà, khô bò thường hỏng sớm vì 4 lỗi đóng gói: túi trong suốt cho hàng nhiều dầu, vụn khô kẹt rãnh zip, dầu dính mép hàn và hút chân không túi thiếu lớp PA. Bảng dưới nêu dấu hiệu và cách phòng từng lỗi ngay từ lúc chọn quy cách túi.
| Lỗi | Dấu hiệu | Cách phòng |
|---|---|---|
| Túi trong suốt cho khô nhiều dầu | Mùi gắt dầu, màu khô sẫm lại trước hạn dùng | Dùng PET12/MPET12/PE hoặc PET12/AL6/PE; túi trong chỉ cho hàng bán nhanh |
| Vụn khô, bột gia vị kẹt rãnh zip | Zip không khít, túi hở sau khi đóng lại | Rót hàng qua phễu, giữ mặt hàng thấp hơn rãnh zip |
| Dầu, gia vị dính mép hàn trên | Đường hàn nhăn, hở mép, túi xì hơi | Giữ sạch miệng túi khi rót hàng, lau mép trước khi hàn |
| Hút chân không túi không có lớp PA | Sợi khô bò cứng đâm thủng góc túi, túi mất chân không | Dùng PA15/PE100 dày 115 µm cho túi hút chân không |
Câu hỏi thường gặp về túi đựng khô gà, khô bò
Túi zip đựng khô bò có hút chân không được không?
Có, khi túi có lớp PA, ví dụ PA15/PE100 dày 115 µm. Lớp PA chống sợi khô bò cứng đâm thủng và hạn chế không khí thấm qua màng. Máy hút chân không hàn kín đường phía trên rãnh zip; túi đã mở thì không còn giữ chân không. Chi tiết có ở trang túi hút chân không.
Vì sao bỏ gói hút ẩm vào túi zip mà khô gà vẫn ỉu?
Gói hút ẩm chỉ hút được một lượng hơi nước có hạn. Túi một lớp hoặc túi trong suốt để hơi ẩm thấm vào liên tục nên gói no nước sớm. Túi có lớp MPET hoặc AL thấm hơi nước ít hơn nhiều, giúp gói hút ẩm giữ tác dụng lâu hơn. Đóng kín zip ngay sau mỗi lần lấy hàng.
Khô gà nhiều vị có in chung một đợt được không?
Được. In ống đồng gom các vị cùng kích thước, cùng độ dày màng lên chung một bộ trục, 1 cuộn 6.000 m chia đều cho các vị. In không trục in riêng từng vị, mỗi vị từ 2.000 túi. Cách tiết kiệm khác là dùng chung một mẫu túi rồi dán tem tên vị.
Đông Vũ có bán túi đựng khô gà có sẵn theo kg không?
Không. Đông Vũ in và làm túi đựng khô gà theo kích thước, cấu trúc màng và số lượng khách đặt. Túi trơn không in cũng làm theo quy cách, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m. Khách cần vài nghìn túi có logo nên chọn in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu.
Túi đựng khô gà có an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thịt khô không?
Có. Lớp trong cùng tiếp xúc với miếng khô là màng PE. Mực in ống đồng nằm kẹp giữa các lớp màng; mực in không trục nằm ở mặt ngoài tờ màng. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố; xem thêm an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm.
Túi khô gà cần in những thông tin gì?
Nhãn khô gà gồm các nội dung bắt buộc theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, trong đó có ngày sản xuất và hạn sử dụng theo Điều 46. Nhiều cơ sở chừa một ô trơn trên túi để in hoặc dập ngày theo từng mẻ. Đông Vũ hỗ trợ chỉnh file và thiết kế miễn phí; xem thêm thiết kế bao bì thực phẩm.
Đông Vũ có gửi mẫu và dựng ảnh 3D túi khô gà không?
Có. Đông Vũ gửi mẫu túi miễn phí để khách thử cỡ túi và độ cứng của màng với hàng thật. Ảnh 3D mẫu túi miễn phí khi khách đặt in; trước khi dựng, khách ứng trước 1–3 triệu đồng tùy mẫu mã và quy cách.
Gửi loại khô, khối lượng mỗi túi, kiểu túi, số lượng và file thiết kế để kỹ thuật Đông Vũ tư vấn cấu trúc màng và báo giá. Hotline/Zalo 0789 911 919 hoặc 0901 426 844. Vận chuyển miễn phí trong TP.HCM cũ, tỉnh khác báo khi chốt đơn.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Đông Vũ Plastic
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com





















