Túi Zip Đáy Đứng (Stand-up Pouch) In Theo Yêu Cầu Tại TPHCM
Túi zip đáy đứng là túi màng ghép có đáy gấp, mở ra khi chứa hàng để túi tự đứng; miệng túi có rãnh zip đóng mở nhiều lần. Bao Bì Đông Vũ in túi zip đáy đứng theo kích thước, cấu trúc màng và số lượng khách chọn, giao hàng toàn quốc.
Thị trường còn gọi loại túi này là túi zipper đáy đứng hoặc doypack. Đông Vũ làm túi ngang 9–30 cm, dài 16–45 cm, đáy 6–14 cm. In không trục nhận từ 2.000 túi mỗi mẫu; in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m, tối đa 10 màu.

Vì Sao Túi Zip Đáy Đứng Thay Thế Hộp Cứng?
Túi zip đáy đứng thay được hộp cứng, hũ nhựa vì túi tự đứng trên kệ, in kín mặt trước và đóng lại bằng rãnh zip. Túi rỗng xếp dẹt nên chiếm ít chỗ kho hơn hũ. Màng ghép nhiều lớp cản ẩm, oxy và ánh sáng theo cấu trúc khách chọn.
Bốn điểm khiến túi zip đáy đứng được chọn thay hộp cứng:
- Tự đứng trên kệ: đáy gấp mở ra khi chứa hàng, mặt trước hướng về người mua như một tấm nhãn lớn.
- Đóng mở nhiều lần: rãnh zip giúp người dùng lấy một phần sản phẩm rồi đóng túi lại.
- Nhẹ, xếp dẹt: túi rỗng xếp chồng phẳng trong thùng, tốn ít chỗ hơn hũ, hộp cùng dung tích.
- In kín thân túi: in ống đồng tối đa 10 màu lên toàn bộ mặt trước và mặt sau.
Túi zip đáy đứng gồm 3 phần: hai mặt túi, đáy gấp và rãnh zip. Đáy là một dải màng gấp đôi hàn vào hai mặt túi; đáy mở rộng 6–14 cm thì phần gấp đôi còn 3–7 cm. Rãnh zip là dải nhựa hai nửa khớp nhau, hàn vào mặt trong gần miệng túi.
Túi zip đáy đứng thuộc nhóm in túi zip theo yêu cầu của Đông Vũ, cùng nhóm với túi zip 3 biên và túi zip 8 cạnh.
Túi zip đáy đứng có đáy bầu dục, thân phình ở giữa và dẹt dần lên miệng. Hàng cần dáng hộp vuông, hai hông in thêm chữ thì chọn túi zip 8 cạnh, tối thiểu 1 cuộn 12.000 m.
Hàng chỉ mở một lần, không cần đóng lại, dùng được túi đáy đứng không zip. Ở bảng giá in không trục 16/10/2026, túi không zip rẻ hơn túi có zip cùng cỡ 700 đ/túi.
Cấu Trúc Màng Và Khả Năng Cản Khí Của Túi Zip Đáy Đứng
Túi zip đáy đứng của Đông Vũ thường ghép 2–3 lớp màng, tổng dày 100–125 µm. Lớp ngoài PET hoặc OPP mang hình in, lớp giữa MPET hoặc nhôm AL cản khí và ánh sáng. Lớp trong PE hoặc CPP hàn kín túi và giữ rãnh zip. Cấu trúc chọn theo sản phẩm đựng.
Lớp ngoài (lớp in): PET, OPP
Lớp ngoài là màng in hình, thường là PET 12 µm (màng polyester bóng, trong) hoặc OPP 20, 30, 40 µm (màng polypropylene định hướng). In ống đồng in mặt trái lớp này rồi ghép với lớp trong, nên mực nằm kẹp giữa các lớp màng. Bề mặt túi chọn bóng hoặc in phủ mờ.
Lớp giữa: MPET, nhôm AL, PA
Lớp giữa quyết định mức cản của túi. MPET 12 µm là màng PET mạ một lớp nhôm mỏng, cản phần lớn oxy, hơi ẩm và ánh sáng. Lá nhôm AL 6 µm cản gần như hoàn toàn. PA 15 µm (nylon) dai, hạn chế không khí thẩm thấu, dùng cho túi đựng chất lỏng và túi hút chân không.
Lớp trong (lớp hàn): PE, CPP, RCPP
Lớp trong cùng chạm sản phẩm, hàn kín mép túi, đáy túi và rãnh zip. PE dày 30–200 µm, chọn theo độ dày tổng; CPP dày 25, 30, 40 hoặc 75 µm. Túi cần hấp tiệt trùng bắt buộc dùng lớp trong RCPP 75 hoặc 90 µm (CPP chịu hấp).
Bảng dưới gợi ý cấu trúc túi zip đáy đứng theo nhóm sản phẩm, ghi từ ngoài vào trong kèm độ dày từng lớp:
| Sản phẩm đựng | Cấu trúc gợi ý (ngoài → trong, µm) | Độ dày tổng (µm) | Nhìn thấy sản phẩm | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|---|
| Trà khô, trà túi lọc | PET12/MPET12/PE | 100–125 | Không (lớp bạc) | Túi zip đựng trà |
| Kẹo dẻo, bánh quy, mứt | PET12/PE108 hoặc PET12/MPET12/PE | 120; 100–125 | PET/PE: có; MPET: không | Túi zip đựng bánh kẹo |
| Khô gà, khô bò, hạt có dầu | PET12/MPET12/PE | 100–125 | Không (lớp bạc) | Túi đựng khô gà, khô bò |
| Cà phê rang xay | PET12/MPET12/PE hoặc PET12/AL6/PE80 | 100–125; khoảng 100 | Không | Bao bì cà phê |
| Nước sốt, nước cốt lẩu, xà phòng nước | PA15/PE | Chốt theo khối lượng chất lỏng | Có, trong suốt | Túi zip đựng lẩu |
| Thực phẩm hấp tiệt trùng | PET12/AL6/RCPP75 | Khoảng 93 | Không (lớp nhôm) | Túi thực phẩm chịu nhiệt |
| Mặt nạ bột, muối tắm, mỹ phẩm dạng bột | PET12/MPET12/PE hoặc PET12/AL6/PE | 100–125 | Không | Bao bì mỹ phẩm |
OTR là lượng oxy, WVTR là lượng hơi nước thấm qua 1 m² màng trong 1 ngày; số càng nhỏ, túi cản càng tốt. Một mẫu màng ghép có lớp MPET dày 71 µm do Đông Vũ sản xuất đo được OTR 0,69 cc/m²·ngày và WVTR 0,29 g/m²·ngày. Đây là kết quả của một mẫu thử, không áp cho mọi cấu trúc MPET.
Màng có lá nhôm AL được ghép bằng keo có dung môi để tránh bọt khí giữa các lớp. Đặc tính từng loại màng PE, CPP, PET, AL có ở bài so sánh cấu trúc màng.

5 Loại Túi Zip Đáy Đứng Phổ Biến Theo Chất Liệu
Túi zip đáy đứng chia thành 5 loại theo chất liệu mặt túi: trong suốt, bạc, giấy kraft, có cửa sổ và 1 mặt trong 1 mặt bạc. Mỗi loại khác nhau ở mức cản, khả năng nhìn thấy hàng và công nghệ in làm được. Bảng dưới tóm tắt 5 loại trước khi đi vào từng loại.
| Loại túi zip đáy đứng | Cấu trúc thông dụng (µm) | Nhìn thấy sản phẩm | In không trục từ 2.000 túi |
|---|---|---|---|
| Trong suốt | PET12/PE108 (120); OPP/CPP | Có, toàn thân túi | Có, trên tờ PET/PE trong |
| Bạc (MPET, nhôm) | PET12/MPET12/PE (100–125); PET12/AL6/PE80 (khoảng 100) | Không | Có, trên tờ màng ngọc/MPET/PE hoặc màng ngọc/AL/PE 130 µm |
| Giấy kraft | Kraft/PE, kraft/MPET/PE, kraft/AL/PE | Không, trừ loại có cửa sổ | Có, trên tờ kraft/PE, kraft/MPET/PE |
| Có cửa sổ (màng nhựa) | PET/PE hoặc OPP/CPP in kín màu, chừa ô không in | Có, qua ô cửa sổ | Có, trên tờ PET/PE trong |
| 1 mặt trong, 1 mặt bạc | Mặt trước màng trong, mặt sau có MPET hoặc AL | Có, qua mặt trước | Không, chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 6.000 m |
Túi zip đáy đứng trong suốt
Túi zip trong đáy đứng dùng cấu trúc PET12/PE108 dày 120 µm hoặc OPP/CPP, nhìn thấy toàn bộ sản phẩm. Loại túi này hợp hạt, trái cây sấy, kẹo nhiều màu và hàng bán nhanh. Túi không có lớp cản sáng nên không hợp hàng nhiều dầu cần lưu kho dài.
Cấu trúc, độ dày từng lớp và giá túi trong có ở trang túi zip trong suốt.

Túi zip đáy đứng bạc (MPET, nhôm)
Túi zip đáy đứng bạc có lớp giữa MPET 12 µm hoặc lá nhôm AL 6 µm, không nhìn thấy sản phẩm bên trong. Lớp MPET cản phần lớn oxy, hơi ẩm, ánh sáng; lớp AL cản gần như hoàn toàn. Thị trường gọi chung loại này là túi zip nhôm.
Cách phân biệt MPET với AL và giá túi bạc có ở trang túi zip bạc.
Túi zip đáy đứng giấy kraft
Túi zipper giấy đáy đứng có mặt ngoài là giấy kraft 40–120 g/m², màu nâu hoặc trắng, ghép với PE, MPET/PE hoặc AL/PE phía trong. In ống đồng in thẳng lên mặt ngoài giấy rồi ghép màng. In không trục in trên tờ kraft/PE hoặc kraft/MPET/PE ghép sẵn.
Cửa sổ trên túi giấy được khoét trên lớp giấy trước khi ghép màng trong và chỉ làm bằng in ống đồng; quy cách có ở trang túi zip giấy kraft.

Túi zip đáy đứng có cửa sổ
Túi zip đáy đứng có cửa sổ in trên màng trong PET/PE hoặc OPP/CPP, in kín màu kèm lớp lót trắng và chừa một ô không in. Khách thấy sản phẩm qua ô cửa sổ, phần còn lại in như túi đục. Túi có lớp MPET hoặc AL không làm được cửa sổ.
Hình dạng ô và vị trí đặt cửa sổ có ở trang túi zip cửa sổ.
Túi zip đáy đứng 1 mặt trong, 1 mặt bạc
Túi zip đáy đứng 1 mặt trong, 1 mặt bạc dùng màng trong suốt ở mặt trước và màng có MPET hoặc AL ở mặt sau. Khách nhìn thấy hàng qua mặt trước, mặt bạc phía sau cản bớt ánh sáng. Loại này chỉ làm bằng in ống đồng, từ 1 cuộn 6.000 m.

Túi Zip Đáy Đứng Gắn Thêm Van, Lỗ Treo, Khía Xé Được Không?
Có, Đông Vũ gia công thêm lỗ treo, bo góc, khía xé, van 1 chiều và bế dáng theo hình trên túi zip đáy đứng. Khách chọn các chi tiết này khi gửi quy cách để bản thiết kế chừa đúng vị trí. Bề mặt túi chọn bóng hoặc in phủ mờ theo thiết kế.
Sáu tùy chọn gia công thường gặp trên túi zip đáy đứng:
- Lỗ treo: lỗ đục ở đầu túi, phía trên rãnh zip, để móc túi lên giá treo.
- Bo góc: bo tròn các góc túi, tránh góc nhọn làm xước túi khác khi xếp chung thùng.
- Khía xé: vết cắt nhỏ ở hai mép túi, phía trên rãnh zip, giúp xé mở mép hàn trên cùng bằng tay.
- Van 1 chiều: van gắn trên mặt túi cho khí CO₂ của cà phê rang mới thoát ra, không khí bên ngoài không vào.
- Bế dáng theo hình: đầu túi hoặc thân túi được bế cong theo hình sản phẩm bằng khuôn riêng.
- Bề mặt: bóng hoặc in phủ mờ, chọn khi duyệt file in.
Van 1 chiều dùng nhiều nhất cho cà phê rang xay; cách chọn van và cấu trúc màng có ở trang túi đựng cà phê có van 1 chiều.

Kích Thước Túi Zip Đáy Đứng Xưởng Làm Được
Túi zip đáy đứng in ống đồng làm được ngang 9–30 cm, dài 16–45 cm, đáy 6–14 cm. Đáy gấp đôi còn 3–7 cm, khổ trải màng tối đa 1 m. Trong giới hạn này, Đông Vũ làm đúng kích thước khách chọn. Túi in không trục bế bằng khuôn riêng nên làm được cỡ nhỏ hơn.
Bảng dưới đối chiếu khối lượng hàng khô dạng hạt với cỡ tham khảo trên thị trường và cỡ túi zip đáy đứng thông dụng tại Đông Vũ:
| Khối lượng mỗi túi | Cỡ tham khảo trên thị trường (rộng × cao, cm) | Cỡ thông dụng tại Đông Vũ (rộng × cao + đáy, cm) |
|---|---|---|
| 100–200 g | 12 × 19 | 12 × 19 + 10 |
| 200–300 g | 15 × 22 | 15 × 22 + 10 |
| 300–500 g | 18 × 26 | 18 × 26 + 10 |
| 500 g – 1 kg | 22 × 30 | 22 × 30 + 10; 22 × 32 + 10 |
Các cỡ thông dụng khác gồm 20 × 28 + 10 và 25 × 35 + 10 cm. Hàng xốp như lá trà, bánh quế cần túi lớn hơn hàng hạt cùng khối lượng. Cỡ cuối cùng nên chốt bằng túi mẫu thử với hàng thật.
Đông Vũ không bán túi làm sẵn theo cỡ cố định. Cách đo, ghi kích thước và cỡ của các kiểu túi zip khác có ở bài kích thước túi zip.
In Túi Zip Đáy Đứng: In Không Trục Hay In Ống Đồng?
Đơn từ 2.000 túi mỗi mẫu nên in không trục; đơn lớn in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m. In không trục (Offset UV dùng bản kẽm CTP, in dạng tờ) in 4 màu CMYK, không tốn tiền trục. In ống đồng in 1–10 màu, giá mỗi túi thấp hơn khi chạy đủ cuộn.
Năm điểm khác nhau khi in túi zipper đáy đứng bằng 2 công nghệ:
- Số lượng tối thiểu: in không trục 2.000 túi mỗi mẫu; in ống đồng 1 cuộn 6.000 m. Túi 18 × 25 cm, đáy 10 cm ra khoảng 31.667 túi mỗi cuộn sau hao phế.
- Màng in: in không trục in lên tờ màng ghép sẵn; in ống đồng in mặt trái lớp ngoài rồi ghép với các lớp còn lại.
- Màu in: in ống đồng có 4 màu CMYK, 1 màu lót trắng và màu pha riêng, mỗi màu một trục; in không trục 4 màu CMYK.
- Duyệt màu: in ống đồng duyệt tại máy in của xưởng; in không trục duyệt qua file PDF (giống khoảng 85–90%) hoặc ảnh, video lúc bắt đầu in.
- Thời gian: túi có zip in không trục 15–18 ngày vì zip cắt và gắn bằng tay; in ống đồng 15–21 ngày, tính từ ngày duyệt file và mẫu màu.
Cửa hàng mới mở, đơn hàng thử thị trường cần vài nghìn túi xem thêm trang in túi zip số lượng ít.
Nhiều thiết kế cùng kích thước, cùng độ dày màng được ghép trục, tức gom chung một bộ trục in ống đồng. Một cuộn 6.000 m chia đều cho các thiết kế, ví dụ 4 thiết kế mỗi thiết kế khoảng 1.500 m màng. Ví dụ đơn ghép trục 10 mẫu thật có ở trang in bao bì màng ghép.

Bảng Giá In Túi Zip Đáy Đứng Giá Sỉ
Giá túi zip đáy đứng tham khảo từ 630 đ/túi với in ống đồng và từ 3.410 đ/túi với in không trục, tùy cỡ và cấu trúc màng. Giá đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục in. Giá chính xác báo theo kích thước, cấu trúc, số màu và số lượng của từng đơn.
| Công nghệ in | Kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày tổng (µm) | Số lượng mỗi đơn (±10%) | Đơn giá (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Ống đồng 7–10 màu | 9 × 16, đáy 6 | PET12/PE108 – 120 | 126.000 túi | 640 |
| Ống đồng 7–10 màu | 9 × 16, đáy 6 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 126.000 túi | 710 |
| Ống đồng 7–10 màu | 18 × 26, đáy 10 | PET12/PE108 – 120 | 31.600 túi | 1.560 |
| Ống đồng 7–10 màu | 18 × 26, đáy 10 | PET12/MPET12/PE96 – 120 | 31.600 túi | 1.960 |
| Ống đồng 7–10 màu | 10 × 16, đáy 6 | PA/PE – 100 | 1 cuộn 12.000 m | 630 |
| Ống đồng 7–10 màu | 15 × 22, đáy 8 | PA/PE – 100 | 1 cuộn 12.000 m | 1.110 |
| Không trục 4 màu CMYK | 10 × 15, đáy 6 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 túi | 3.410 |
| Không trục 4 màu CMYK | 15 × 20, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 túi | 3.900 |
| Không trục 4 màu CMYK | 16 × 26, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | 4.000 túi | 4.580 |
Giá PET/PE, PET/MPET/PE và in không trục cập nhật ngày 16/10/2026. Giá PA/PE cập nhật ngày 18/10/2026, tính cho đơn 1 cuộn 12.000 m; đơn 1 cuộn 6.000 m báo giá riêng.
Cùng cỡ túi, cấu trúc có lớp MPET đắt hơn PET/PE trong suốt khoảng 11–26%. Túi in không trục có giá mỗi túi cao hơn vì in dạng tờ, số lượng nhỏ và gắn zip bằng tay.
Giá mỗi túi zip đáy đứng phụ thuộc 5 yếu tố chính:
- Kích thước túi: túi rộng, cao và đáy lớn tốn nhiều màng hơn.
- Cấu trúc màng: thêm lớp MPET, AL hoặc PA làm tăng giá so với PET/PE.
- Số lượng: chạy đủ cuộn màng cho giá mỗi túi thấp nhất.
- Số màu và diện tích in: quyết định số trục và tiền trục của in ống đồng.
- Gia công thêm: van 1 chiều, lỗ treo, bo góc, khía xé, bế dáng và bề mặt mờ.

Năng Lực Sản Xuất Túi Zip Đáy Đứng Tại Đông Vũ
Đông Vũ tự in, ghép màng và làm túi zip đáy đứng tại nhà máy ở Xã Bà Điểm, TP.HCM. Máy in ống đồng tối đa 10 màu, tốc độ tối đa 250 m/phút. Máy in không trục offset 4 màu in tờ màng tối đa 52 × 72 cm. Trục in khắc thuê ngoài, lưu tại xưởng.
Quy trình đặt in túi zip đáy đứng gồm 5 bước:
- Gửi quy cách: sản phẩm, khối lượng mỗi túi, kích thước, kiểu túi, số lượng và file thiết kế.
- Chốt cấu trúc màng, độ dày, gia công thêm và nhận báo giá.
- Duyệt file in và mẫu màu theo công nghệ in đã chọn.
- Theo dõi xưởng in, ghép màng, làm túi; đơn in ống đồng có thêm công đoạn khắc trục thuê ngoài.
- Nhận hàng sau khi xưởng kiểm tra, đóng thùng và giao toàn quốc.
Đông Vũ gửi mẫu túi miễn phí để khách thử cỡ với hàng thật và hỗ trợ chỉnh file thiết kế. Ảnh 3D mẫu túi miễn phí khi khách đặt in; trước khi dựng, khách ứng trước 1–3 triệu đồng tùy mẫu mã và quy cách.
Dung sai giao hàng là ±10% số lượng. Độ dày tổng sai lệch ±5 µm với in ống đồng và ±10 µm với in không trục. Trục in lưu tại xưởng nên đặt lại cùng mẫu không mất tiền trục.

Rủi Ro Khi Túi Zip Đáy Đứng Làm Sai Quy Cách
Túi zip đáy đứng làm sai quy cách thường gặp 5 lỗi: túi không đứng, xì góc đáy, zip khó đóng, hàng nhanh hỏng và túi chật hoặc lỏng. Phần lớn lỗi đến từ chọn đáy, độ dày hoặc cấu trúc chưa hợp sản phẩm. Bảng dưới nêu dấu hiệu và cách phòng từng lỗi.
| Lỗi quy cách | Dấu hiệu | Cách phòng |
|---|---|---|
| Đáy hẹp so với chiều cao túi | Túi đổ nghiêng khi chứa ít hàng | Chọn đáy rộng hơn hoặc giảm chiều cao; thử túi mẫu với hàng thật |
| Màng mỏng với hàng nặng, hàng lỏng | Xì ở góc giao giữa đáy và hai mặt túi | Tăng độ dày tổng; hàng lỏng dùng cấu trúc có lớp PA |
| Bột, đường, dầu bám miệng túi | Zip khó đóng kín, mép hàn trên cùng bị hở | Cho hàng thấp hơn rãnh zip; lau sạch miệng túi trước khi hàn |
| Túi trong suốt cho hàng nhiều dầu, lưu kho lâu | Hàng ôi, đổi màu trước hạn dùng | Chọn PET12/MPET12/PE hoặc PET12/AL6/PE80 |
| Chọn cỡ theo ảnh, không thử hàng thật | Túi chật không kéo zip được, hoặc túi lỏng và xẹp | Cân khối lượng, thử túi mẫu cùng cỡ trước khi in |
Câu Hỏi Thường Gặp Về Túi Zip Đáy Đứng
Túi zip đáy đứng màng ghép có đựng được chất lỏng không?
Có, với cấu trúc có lớp PA như PA15/PE; độ dày lớp PE chốt theo khối lượng chất lỏng. Túi zip đáy đứng PA/PE đựng được nước sốt, nước cốt lẩu, xà phòng nước. Sản phẩm cần rót ra từng phần nhiều lần nên chọn túi có vòi.
Túi zip đáy đứng khác túi zip 8 cạnh thế nào?
Túi zip đáy đứng có đáy bầu dục, thân phình giữa và dẹt dần lên miệng. Túi zip 8 cạnh có đáy phẳng hình chữ nhật và hai hông in được. Túi đáy đứng in không trục từ 2.000 túi; túi 8 cạnh chỉ in ống đồng từ 1 cuộn 12.000 m.
Đông Vũ có bán túi zip đáy đứng có sẵn theo kg không?
Không. Đông Vũ làm túi zip đáy đứng theo quy cách từng đơn, không có túi làm sẵn bán theo kg. Túi trơn không in tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m. Đơn vài nghìn túi chọn in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu.
Ngành hàng nào dùng túi zip đáy đứng nhiều?
Thực phẩm khô dùng túi zip đáy đứng nhiều: hạt, trái cây sấy, bánh kẹo, trà, cà phê, khô gà. Túi còn đựng thức ăn thú cưng, gia vị, mặt nạ bột và muối tắm. Cấu trúc màng theo từng nhóm thực phẩm có ở trang bao bì thực phẩm.
Túi zip đáy đứng có hút chân không được không?
Có, với cấu trúc có lớp PA như PA15/PE85 dày 100 µm. Máy hút chân không hàn kín đường phía trên rãnh zip; túi đã mở thì không còn giữ chân không. Các kiểu túi khác có ở trang túi hút chân không.
Đông Vũ giao túi zip đáy đứng đi tỉnh được không?
Có. Đông Vũ giao túi zip đáy đứng toàn quốc; vận chuyển miễn phí trong TP.HCM cũ, tỉnh khác báo phí khi chốt đơn. Thời gian sản xuất in ống đồng 15–21 ngày, túi có zip in không trục 15–18 ngày, chưa gồm thời gian giao hàng.
Gửi sản phẩm cần đựng, khối lượng mỗi túi, kích thước, số lượng và file thiết kế để Đông Vũ tư vấn cấu trúc màng, báo giá. Hotline/Zalo 0789 911 919 hoặc 0901 426 844.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Đông Vũ Plastic
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com







