Bao Bì Bột Mì, Bột Bắp Màng Ghép In Theo Yêu Cầu
Bao bì bột mì, bột bắp là túi hoặc cuộn màng ghép in theo thiết kế, giữ bột khô, sạch bụi và không vón cục. Bao Bì Đông Vũ làm túi zip, gói nhỏ, túi xếp hông và túi lớn đến 20 kg cho bột mì, bột bắp, bột năng, bột gạo.
Túi bột in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu, in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m tại xưởng TP.HCM, giao toàn quốc. Đông Vũ không làm bao PP dệt 25–50 kg.

Bao bì bột mì, bột bắp gồm những loại nào?
Bao bì bột mì, bột bắp Đông Vũ làm gồm 4 dạng: túi zip đáy đứng, gói nhỏ 3 biên kèm cuộn màng, túi xếp hông hoặc túi hàn lưng 1–5 kg và túi lớn 10–20 kg. Dạng túi chọn theo khối lượng gói và người dùng cuối, hộ gia đình hay tiệm bánh.
Bột mì, bột bắp thuộc nhóm bao bì gia vị, cùng nhóm với hạt nêm, muối và bột làm kem. Bảng dưới so sánh 4 dạng bao bì bột xưởng làm.
| Dạng bao bì | Khối lượng thường gặp | Hợp với | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng | 200 g – 1 kg | Bột chiên giòn, bột bắp, bột năng bán lẻ, dùng nhiều lần | túi zip đáy đứng |
| Gói nhỏ 3 biên, cuộn màng | 100–500 g | Bột đóng máy, bán theo gói dùng một lần | cuộn màng đóng gói |
| Túi xếp hông, túi hàn lưng | 1–5 kg | Bột cho tiệm bánh, quán ăn, đại lý | túi xếp hông |
| Túi lớn màng ghép | 10–20 kg | Bột cho xưởng bánh, bếp ăn | túi hàn lưng |
Bột ngũ cốc pha uống, granola có cách chọn túi riêng, được trình bày ở trang bao bì ngũ cốc.
Bột mì, bột bắp cần bao bì chặn những gì?
Bột mì, bột bắp cần bao bì chặn hơi ẩm, bụi bẩn và mùi lạ, đồng thời có mép hàn kín dù bụi bột bám miệng túi. Bột hút ẩm thì vón cục, dễ mốc. Hạt bột mịn bay lên miệng túi khi rót, làm đường hàn không dính đều nếu không làm sạch.
Tiêu chuẩn Codex về bột mì (CXS 152-1985, sửa 1995) giới hạn độ ẩm bột mì tối đa 15,5% khối lượng. Mục 7 của tiêu chuẩn yêu cầu bao bì giữ được chất lượng vệ sinh, dinh dưỡng, công nghệ và cảm quan của bột. Vật liệu bao bì không được truyền chất độc, mùi hoặc vị lạ sang bột.
| Tác nhân | Hậu quả với bột | Cách bao bì xử lý |
|---|---|---|
| Hơi ẩm từ không khí | Bột vón cục, dễ mốc | Màng ghép kín, lớp MPET cho hàng cần chặn ẩm lâu |
| Bụi bột khi rót | Bột bám miệng túi, mép hàn hở | Chừa khoảng trống phía miệng, làm sạch vùng hàn trước khi hàn |
| Mùi từ kho, xe chở hàng | Bột ám mùi lạ | Túi hàn kín, lớp hàn PE dùng cho thực phẩm |
| Khối lượng lớn khi bốc xếp | Túi rách góc, bục đáy | Lớp PA tăng dai, lớp PE trong dày theo khối lượng |
| Bụi bẩn, côn trùng bên ngoài | Bột nhiễm bẩn | Túi kín, khóa zip đóng lại sau mỗi lần dùng |
Cấu trúc màng cho bao bì bột mì, bột bắp
Cấu trúc thông dụng của bao bì bột là PET12/PE cho gói đến 1 kg và PET12/PA15/PE cho túi 3–20 kg; bột cần chặn ẩm lâu dùng PET12/MPET12/PE. PET là lớp in ngoài cùng. PA là màng nylon dai, chống rách. MPET là màng PET mạ nhôm cản ẩm. PE là lớp hàn trong cùng.
Độ dày tổng tăng theo khối lượng bột và chốt khi đóng thử túi mẫu. Cách chọn giữa các lớp màng được so sánh ở trang so sánh cấu trúc màng ghép.
| Cấu trúc (ngoài → trong) | Độ dày tổng (µm) | Hợp với |
|---|---|---|
| PET12/PE | Chốt theo khối lượng | Gói nhỏ, túi bột đến 1 kg |
| PET12/MPET12/PE | 100–125 | Bột bắp, bột năng, bột chiên giòn cần chặn ẩm lâu |
| PET12/PE108 in chừa cửa sổ | 120 | Bột bán lẻ muốn người mua thấy màu bột |
| PET12/PA15/PE | khoảng 120–130 (5 kg) đến khoảng 200 (15–20 kg) | Túi xếp hông, túi lớn cho tiệm bánh, xưởng bánh |
| OPP20/MCPP25 | 45 | Cuộn màng gói nhỏ chạy máy đóng gói |

Túi bột mì 5–20 kg cho tiệm bánh, xưởng bánh
Túi bột mì 5–20 kg Đông Vũ làm là túi xếp hông hoặc túi hàn lưng màng ghép có lớp PA. Túi được đục lỗ quai hoặc gắn quai nhựa rời. Lớp PA giữ túi dai khi bốc xếp. Lớp PE trong cùng loại tăng dai, dày theo khối lượng bột.
Túi xếp hông mở đáy thành khối hộp, xếp chồng trong kho gọn hơn túi dẹt. Túi gạo đến 20 kg của xưởng làm cùng cách, được trình bày ở trang bao bì gạo.
Túi lớn 10–20 kg được chốt cỡ, độ dày và kiểu quai trên túi mẫu. Khách gửi khối lượng bột, cách rót và cách vận chuyển để xưởng làm túi mẫu đóng thử.
Kích thước túi bột theo khối lượng
Kích thước túi bột mì, bột bắp chọn theo khối lượng và độ xốp của bột; Đông Vũ không có cỡ cố định nên bảng dưới là cỡ tham khảo thị trường. Cỡ thật được chốt sau khi cơ sở rót thử bột vào túi mẫu, vì bột nén chặt hay tơi cho thể tích khác nhau.
Cách đo khổ túi, đáy túi được trình bày ở trang kích thước túi zip.
| Khối lượng bột | Kiểu túi | Cỡ tham khảo (cm) |
|---|---|---|
| 200–300 g | Túi zip đáy đứng | 15 × 22 + 10 |
| 400–500 g | Túi zip đáy đứng hoặc gói 3 biên | 16 × 24 – 18 × 26 + 10 |
| 1 kg | Túi zip đáy đứng hoặc túi xếp hông | 18 × 27 – 20 × 30, hông 6 |
| 2 kg | Túi xếp hông | 24 × 36, hông 8 |
| 3 kg | Túi xếp hông | 28 × 40, hông 10 |
| 5–20 kg | Túi xếp hông, túi hàn lưng | Chốt trên túi mẫu |
Số sau dấu “+” là chiều đáy mở của túi đáy đứng; “hông” là bề rộng phần xếp hông. Túi xếp hông của xưởng có hông tối đa 10 cm.
In bao bì bột: in không trục hay in ống đồng?
Bao bì bột đơn từ 2.000 túi mỗi mẫu in không trục; túi xếp hông, túi lớn có lớp PA và cuộn màng chỉ in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m. In không trục là in Offset UV dạng tờ dùng bản kẽm CTP, không tốn tiền trục. In ống đồng in từ trục khắc, 1–10 màu.
In không trục in trên tờ màng ngọc/MPET/PE dày 130 µm, làm được túi zip đáy đứng, túi 3 biên và túi hàn lưng giữa. Tờ in không trục không có lớp PA nên không làm túi bột cỡ lớn. Cách đặt đơn vài nghìn túi được trình bày ở trang in bao bì số lượng ít.
Cơ sở có bột mì, bột bắp, bột năng cùng cỡ túi được ghép trục in chung 1 cuộn 6.000 m. Ví dụ 4 loại bột chia đều khoảng 1.500 m màng mỗi loại; số túi mỗi loại tùy số thiết kế và kích thước túi. Khách duyệt màu tại máy in khi tiện đến xưởng, hoặc qua file và video thực tế lúc máy in bắt đầu chạy.

Giá bao bì bột mì, bột bắp
Giá túi zip đáy đứng đựng bột in ống đồng từ 710 đ/túi với túi 9 × 16 cm đáy 6, cấu trúc PET/MPET/PE. Đơn giá theo bảng giá tham khảo cập nhật 16/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục. Túi xếp hông, túi lớn và cuộn màng được báo theo quy cách.
| Kiểu túi | Kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày (µm) | Công nghệ in | Đơn giá (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng | 9 × 16, đáy 6 | PET/MPET/PE | Ống đồng | 710 |
| Túi zip đáy đứng | 18 × 26, đáy 10 | PET12/MPET12/PE96 | Ống đồng | 1.960 |
| Túi 3 biên | 15 × 20 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 2.210 |
| Túi zip đáy đứng | 15 × 20, đáy 8 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 3.900 |
Cỡ túi, cấu trúc khác bảng được báo theo quy cách tại trang in bao bì màng ghép. Quy trình đặt in bao bì bột gồm 5 bước:
- Gửi quy cách: loại bột, khối lượng mỗi gói, kiểu túi, số mẫu và file thiết kế.
- Nhận túi mẫu để rót thử bột thật và chốt cỡ túi.
- Duyệt báo giá, cấu trúc màng và độ dày.
- Duyệt màu tại máy in hoặc qua file và video lúc máy in bắt đầu chạy.
- Nhận hàng sau 15–21 ngày với in ống đồng, 9–12 ngày với túi in không trục không gắn zip.
Hotline/Zalo 0789 911 919 – 0901 426 844 nhận quy cách để tư vấn cấu trúc và báo giá bao bì bột mì, bột bắp.
Lỗi thường gặp khi đóng gói bột mì, bột bắp
Lỗi thường gặp nhất khi đóng gói bột là để bụi bột bám miệng túi rồi hàn ngay. Bụi bột nằm giữa 2 lớp PE làm đường hàn không dính đều, túi hở mép khi vận chuyển. Bảng dưới liệt kê 5 lỗi và cách phòng khi đóng gói bột mì, bột bắp.
| Lỗi | Hậu quả | Cách phòng |
|---|---|---|
| Bụi bột bám vùng hàn | Mép hàn hở, bột rơi ra ngoài | Chừa khoảng trống phía miệng, lau sạch vùng hàn |
| Túi lớn không có lớp PA | Rách góc, bục đáy khi bốc xếp | Dùng PET12/PA15/PE cho túi 3–20 kg |
| Chọn túi quá sát thể tích bột | Khó hàn miệng, túi căng rách | Rót thử bột thật vào túi mẫu để chốt cỡ |
| Dùng túi hàn kín cho bột dùng nhiều lần | Người mua mở rồi không đóng lại được, bột hút ẩm | Chọn túi zip đáy đứng cho gói bán lẻ |
| Rót bột còn ấm sau khi rang, sấy | Hơi nước đọng trong túi, bột vón cục | Để bột nguội hẳn rồi mới đóng gói |
Câu hỏi thường gặp về bao bì bột mì, bột bắp
Bao bì bột mì có in không trục được không?
Được. Túi zip đáy đứng, túi 3 biên và túi hàn lưng giữa đựng bột in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu. Tờ màng in là màng ngọc/MPET/PE dày 130 µm. Túi xếp hông, túi lớn có lớp PA và cuộn màng chỉ in ống đồng.
Đông Vũ có làm bao bột mì 25 kg không?
Không. Đông Vũ không làm bao PP dệt 25–50 kg. Túi bột màng ghép của xưởng làm tới 20 kg, dạng túi xếp hông hoặc túi hàn lưng có lớp PA. Túi lớn được đục lỗ quai hoặc gắn quai nhựa rời.
Bột chiên giòn nên đóng túi gì?
Bột chiên giòn bán lẻ cho hộ gia đình dùng túi zip đáy đứng để đóng lại sau mỗi lần dùng. Gói bán cho quán ăn dùng một lần dùng gói 3 biên hoặc túi hàn lưng, chạy được trên cuộn màng đóng gói.
Đông Vũ có bán túi đựng bột làm sẵn theo kg không?
Không. Đông Vũ không bán túi đựng bột làm sẵn theo kg. Túi trơn không in làm theo quy cách khách đặt, tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m. Đơn vài nghìn túi chọn in không trục từ 2.000 túi.
Bao bì bột mì, bột bắp có an toàn khi tiếp xúc thực phẩm không?
Có. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm. Thông tư 27/2026/TT-BYT xếp bao gói nhựa tiếp xúc trực tiếp thực phẩm vào nhóm rủi ro trung bình, áp dụng tự công bố.
Bao bì bột mì, bột bắp là một nhánh của bao bì thực phẩm Đông Vũ in theo yêu cầu.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com






