Bao Bì Mì Gói, Mì Ăn Liền: Cuộn Màng In Ống Đồng
Bao bì mì gói là màng ghép 2 lớp OPP/MCPP hoặc OPP/CPP, in ống đồng và giao dạng cuộn cho máy đóng gói tự động. Lớp OPP bên ngoài mang hình in, lớp CPP hoặc MCPP bên trong hàn kín vắt mì. Bao Bì Đông Vũ in, ghép màng và chia cuộn bao bì mì ăn liền tại xưởng TP.HCM, giao hàng toàn quốc.
Đông Vũ chia cuộn theo khổ máy của khách, từ 3 cm đến 1,1 m, và in vạch cảm biến cho máy cắt đúng vị trí. Mỗi đơn in ống đồng tối thiểu 1 cuộn màng in dài 6.000 m, khổ từ 50 cm, sau đó chia thành các cuộn nhỏ.

Bao bì mì gói làm bằng chất liệu gì?
Bao bì mì gói làm bằng màng ghép 2 lớp: OPP ở ngoài và CPP hoặc MCPP ở trong. OPP là màng polypropylene kéo giãn 2 chiều, cứng, bóng, giữ hình in. CPP là màng polypropylene đúc, mềm, hàn kín ở nhiệt độ thấp. MCPP là CPP mạ một lớp nhôm rất mỏng để cản ánh sáng.
Đông Vũ in mặt trái lớp OPP rồi ghép với lớp CPP hoặc MCPP bằng keo, nên mực nằm kẹp giữa 2 lớp và không chạm vắt mì. Công đoạn dán 2 lớp màng bằng keo gọi là ghép màng, làm ngay tại xưởng sau khi in.
Cấu trúc 2 lớp OPP/CPP là dạng gọn nhất của bao bì màng ghép phức hợp. Độ dày mỗi lớp do khách chọn; khách chưa có số thì Đông Vũ tư vấn trong các khoảng ở bảng dưới.
| Cấu trúc (ngoài → trong, µm) | Độ dày tổng (µm) | Đặc điểm | Gợi ý dùng |
|---|---|---|---|
| OPP20/MCPP25 | 45 | Mặt trong ánh bạc, cản ánh sáng | Vỏ gói mì chiên |
| OPP40/CPP25 | 65 | Lớp ngoài dày, gói cứng tay, trong suốt | Gói mì cần giữ dáng, khách nhìn thấy sợi mì |
| OPP20/CPP20 | 40 | Mỏng nhất, trong suốt | Gói nhỏ, mì sấy ít dầu, gói gia vị bột |
| OPP20/CPP70 | 90 | Lớp hàn dày, gói chắc tay hơn | Gói mì khối lượng lớn, vắt mì nhiều góc cạnh |
Bảng trên là khoảng độ dày Đông Vũ hay tư vấn: lớp OPP 20–40 µm, lớp CPP 20–70 µm hoặc MCPP 25 µm. Độ dày cuối cùng chốt theo khối lượng vắt mì và máy đóng gói. Mì gói thuộc nhóm bao bì mì, bún, phở, cùng nhóm với bún khô, phở khô và bún tươi.

OPP/MCPP và OPP/CPP bảo quản mì gói khác nhau thế nào?
OPP/MCPP bảo quản mì chiên tốt hơn OPP/CPP vì lớp mạ kim loại chặn ánh sáng và giảm lượng hơi ẩm, oxy đi qua màng. OPP/CPP trong suốt nên người mua nhìn thấy sợi mì, hợp với mì sấy ít dầu. Số liệu dưới đây lấy từ tài liệu khoa học và bảng thông số của nhà sản xuất màng.
Bài tổng quan của Gulia, Dhaka và Khatkar trên tạp chí Critical Reviews in Food Science and Nutrition cho biết mì chiên chứa khoảng 15–20% dầu. Mì sấy bằng khí nóng chứa tối đa 3% chất béo. Cùng bài viết ghi nhận ôi dầu do oxy hóa là yếu tố chính giới hạn hạn dùng của mì chiên.
Ánh sáng làm dầu ôi nhanh hơn. Nhóm tác giả Fuentes trên tạp chí Polymers viết rằng ánh sáng có mặt oxy đẩy nhanh quá trình oxy hóa chất béo. Cùng bài viết nêu lớp nhôm chặn hiệu quả tia UV và ánh sáng nhìn thấy. Gotoh và cộng sự (Journal of Food Biochemistry) đo mì ăn liền ở 40–60 °C: chỉ số peroxide tăng chậm rồi tăng nhanh sau mốc khoảng 30 mEq/kg.
| Tiêu chí | OPP/CPP trong suốt | OPP/MCPP mạ kim loại |
|---|---|---|
| Ánh sáng đi qua | Gần như toàn bộ | Dưới 1% (lớp MCPP có mật độ quang từ 2,1 theo Celplast) |
| Thấm hơi nước (g/m²·ngày) | Lớp OPP 20 µm khoảng 6,8 (Jindal Films) | Lớp MCPP 20–40 µm khoảng 0,62 ở 38 °C, độ ẩm 90% (Celplast) |
| Thấm oxy (cc/m²·ngày) | OPP/CPP khoảng 1.500–2.000 (giá trị tham khảo phổ biến) | Lớp MCPP 46–93 ở 22 °C, độ ẩm 50% (Celplast) |
| Nhìn thấy vắt mì | Có | Không |
| Hợp loại mì | Mì sấy không chiên, mì trứng, mì khô ít dầu | Mì chiên, mì cần hạn dùng dài |
Số liệu trong bảng là của từng lớp màng đơn do nhà sản xuất màng công bố, không phải kết quả đo bao bì của Đông Vũ. Màng ghép thực tế còn phụ thuộc độ dày, lớp keo và chất lượng mép hàn. Các cặp màng khác như PET/PE, PET/AL/PE được đối chiếu ở trang so sánh cấu trúc màng.
Lớp mạ kim loại của MCPP mỏng hơn nhiều so với lá nhôm AL 6 µm, nên cản sáng tốt nhưng cản oxy kém hơn lá nhôm. Khác biệt giữa 2 loại này có ở trang túi nhôm và túi bạc.
Sợi khô ít dầu như bún khô, phở khô, miến khô thường cần cản ẩm hơn cản sáng. Cách chọn màng cho nhóm này có ở trang bao bì bún khô, phở khô, miến khô.
Gói gia vị và gói dầu trong gói mì dùng màng gì?
Gói gia vị bột thường dùng màng OPP/CPP, còn gói dầu, súp sệt, sa tế dùng cấu trúc có lớp nhôm. Lớp nhôm AL 6 µm nằm giữa cản dầu thấm qua thành gói và cản ánh sáng, oxy làm dầu ôi. Các gói nhỏ này cũng chạy từ cuộn màng trên máy đóng gói gia vị.
Dầu và tinh dầu trong sa tế thấm dần qua lớp nhựa mỏng, làm loang dầu ra vắt mì nếu gói không có lớp cản. Ví dụ cấu trúc có lớp nhôm là PET/AL/PE, ghép bằng keo có dung môi để hạn chế bọt khí giữa các lớp.
Gói gia vị, gói dầu đi kèm mì là dạng túi 3 biên nhỏ hàn kín 3 mép, cắt từ cuộn ngay trên máy đóng gói.
Gia vị bán lẻ riêng như hạt nêm, bột canh dùng gói lớn hơn và nhiều kiểu túi hơn. Cách chọn màng cho nhóm này có ở trang bao bì gia vị.
Cuộn màng mì gói tại Đông Vũ: khổ, lõi giấy, vạch cảm biến
Đông Vũ chia cuộn màng mì gói khổ 3 cm – 1,1 m, quấn trên lõi giấy 76 mm và in vạch cảm biến theo yêu cầu. Khối lượng mỗi cuộn tùy khổ và chiều dài cuộn khách chọn. Cuộn lẻ có mối nối chắc chắn để máy đóng gói chạy liên tục.
Các thông số này dùng chung cho mọi dòng cuộn màng đóng gói của xưởng. Bảng dưới liệt kê phần Đông Vũ làm và phần khách cần gửi để chia cuộn đúng máy.
| Thông số | Đông Vũ làm | Khách cần gửi |
|---|---|---|
| Khổ cuộn (cm) | 3 – 110 | Khổ màng máy đóng gói dùng |
| Lõi giấy (mm) | Đường kính 76 | Đường kính lõi máy nhận |
| Khối lượng, đường kính cuộn | Theo khổ và chiều dài khách chọn | Giới hạn đường kính hoặc khối lượng cuộn của máy |
| Vạch cảm biến | In theo yêu cầu | Vị trí vạch và bước dài gói |
| Mối nối | Cuộn lẻ có mối nối chắc chắn | Yêu cầu riêng về mối nối (nếu có) |
| Hệ số ma sát | Chọn màng theo thông số khách đưa | Thông số ma sát máy yêu cầu |
| Độ dày tổng (µm) | Dung sai ±5 | Cấu trúc và độ dày mong muốn |

Kích thước bao bì mì gói: khổ màng và bước dài gói
Kích thước bao bì mì gói gồm 2 số: khổ màng và bước dài gói, không có cỡ cố định. Gói mì là túi hàn lưng giữa: máy cuộn màng thành ống, hàn đường lưng rồi hàn cắt 2 đầu gói. Khổ màng xấp xỉ 2 lần bề rộng gói cộng 2 lần bề rộng mép hàn lưng.
Bước dài gói là khoảng cách giữa 2 vạch cảm biến liền nhau, bằng chiều dài 1 gói. Nhà sản xuất máy đóng gói cho khách 2 số này theo vắt mì thật; Đông Vũ dàn file in và chia cuộn theo đúng 2 số đó.
Hệ số ma sát (COF) của màng mì gói
Hệ số ma sát (COF) là tỷ số giữa lực cản trượt và lực ép giữa 2 mặt màng, quyết định màng trượt êm hay kẹt máy. Khách đưa thông số ma sát máy yêu cầu, Đông Vũ chọn loại màng hàn phù hợp. Cách đo chỉ số này có ở trang hệ số ma sát (COF).
Độ trượt của lớp CPP do lượng phụ gia trượt nổi lên bề mặt màng quyết định. Cơ chế này được giải thích ở trang phụ gia trượt.
Vạch cảm biến và mối nối
Vạch cảm biến (eye mark) là ô màu đậm in ở mép màng, lặp lại theo từng gói để mắt đọc của máy cắt đúng vị trí. Đông Vũ in vạch theo vị trí khách chốt trên file. Mắt đọc này hoạt động theo nguyên lý cảm biến quang điện.
Mối nối là chỗ nối 2 đoạn màng trong cùng 1 cuộn lẻ. Đông Vũ làm mối nối chắc chắn để màng không đứt khi đi qua máy, giúp quá trình đóng gói diễn ra liên tục.
In ống đồng bao bì mì gói: số lượng tối thiểu và thời gian
Bao bì mì gói in ống đồng tối thiểu 1 cuộn màng in dài 6.000 m, khổ từ 50 cm, thời gian sản xuất 15–21 ngày. Thời gian tính từ ngày khách duyệt file và mẫu màu. Cuộn in khổ lớn sau đó được chia thành các cuộn nhỏ theo khổ máy đóng gói của khách.
Máy in ống đồng của Đông Vũ in tối đa 10 màu, tốc độ tối đa 250 m/phút. Khách được duyệt màu ngay tại máy in của xưởng trước khi chạy hàng.
Mỗi màu in cần 1 trục đồng; Đông Vũ thuê công ty bên ngoài khắc trục in ống đồng. Trục lưu tại xưởng, tuổi thọ khoảng 1.200.000–1.500.000 vòng quay, nên đặt lại cùng mẫu không mất tiền trục.
Nhiều vị mì cùng khổ màng, cùng cấu trúc in chung được 1 bộ trục theo cách ghép trục. Cuộn 6.000 m được chia đều cho các thiết kế, ví dụ 4 vị thì mỗi vị khoảng 1.500 m màng. Cách tính này có ở trang in bao bì số lượng ít.

Giá màng cuộn bao bì mì gói tham khảo
Giá màng cuộn bao bì mì gói tham khảo từ 75.000 đến 105.000 đ/kg đã gồm VAT, tiền trục in 1.800.000–2.600.000 đ mỗi màu. Màng mì gói tính giá theo kg vì khách nhận hàng dạng cuộn, không theo số gói. Đơn giá đổi theo cấu trúc, độ dày, số màu và quy cách cuộn.
| Cấu trúc màng ghép | Số lượng tối thiểu | Đơn giá tham khảo đã gồm VAT (đ/kg) | Tiền trục in (đ/màu) |
|---|---|---|---|
| OPP/CPP (mì sấy khô) | 1 cuộn 6.000 m | 75.000 – 90.000 | 1.800.000 – 2.600.000 |
| OPP/MCPP (mì chiên) | 1 cuộn 6.000 m | 80.000 – 90.000 | 1.800.000 – 2.600.000 |
| PET/AL/PE (gói súp, dầu sệt) | 1 cuộn 6.000 m | 90.000 – 105.000 | 1.800.000 – 2.600.000 |
Giá trên là giá tham khảo đã gồm VAT, đổi theo giá hạt nhựa và quy cách cuộn. Tiền trục tùy kích thước trục và số màu của file thiết kế. Bảng giá theo túi của các kiểu túi khác có ở trang in bao bì màng ghép.
Lỗi thường gặp của bao bì mì gói và cách phòng
Bao bì mì gói hay gặp 5 lỗi: mì ôi dầu sớm, gói dầu xì, màng kẹt máy, cắt lệch hình và đứt màng ở mối nối. Phần lớn lỗi bắt nguồn từ chọn sai cấu trúc màng hoặc thiếu thông số máy khi đặt in. Bảng dưới nêu nguyên nhân và cách phòng cho từng lỗi.
| Lỗi | Nguyên nhân thường gặp | Cách phòng |
|---|---|---|
| Mì chiên có mùi dầu ôi trước hạn dùng | Màng trong suốt để ánh sáng chiếu vào vắt mì nhiều dầu | Dùng OPP/MCPP; tránh trưng bày dưới nắng hoặc đèn mạnh |
| Gói dầu, gói súp xì ra vắt mì | Gói không có lớp cản, mép hàn hở | Dùng cấu trúc có lớp nhôm; kiểm tra mép hàn theo lô |
| Màng trượt lệch, kẹt trên máy | Hệ số ma sát của màng không khớp máy | Gửi thông số ma sát máy để xưởng chọn màng |
| Dao cắt lệch hình, cắt vào chữ | Vạch cảm biến sai vị trí hoặc bước dài gói lệch | Chốt vị trí vạch và bước dài trên file trước khi khắc trục |
| Máy dừng giữa ca do đứt màng | Mối nối trong cuộn lẻ không chắc | Yêu cầu mối nối chắc chắn và báo giới hạn cuộn của máy |
Kẹt màng và trượt màng trên máy đóng gói được phân tích ở trang lỗi kẹt máy do bề mặt màng.
Mép hàn gói dầu nên được thử theo lô trước khi đóng hàng loạt. Các phương pháp thử có ở trang kiểm tra độ kín bao bì.
Snack chiên gặp cùng lỗi ôi dầu như mì chiên và còn cần bơm khí nitơ chống vỡ. Cách chọn màng cho nhóm này có ở trang bao bì snack.
Câu hỏi thường gặp về bao bì mì gói
Bao bì mì gói in không trục được không?
Không. Cuộn màng mì gói chỉ làm bằng in ống đồng. In không trục in trên tờ màng rồi bế thành túi rời, nên không tạo ra cuộn màng cho máy đóng gói. Đông Vũ không làm túi mì in sẵn; nhiều vị cùng khổ nên gom ghép trục để giảm tiền trục mỗi vị.
Thiết kế bao bì mì gói cần chuẩn bị gì?
File thiết kế bao bì mì gói cần dạng vector AI hoặc PDF, hệ màu CMYK, dàn cho in mặt trái. File phải chừa mép hàn lưng, 2 đầu hàn và vị trí vạch cảm biến. Đông Vũ hỗ trợ thiết kế, chỉnh file miễn phí; xem thêm ở trang thiết kế bao bì thực phẩm.
Trên gói mì phải in những thông tin gì?
Gói mì phải có nhãn theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 43/2017/NĐ-CP từ 23/01/2026): tên sản phẩm, thành phần, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ và tổ chức chịu trách nhiệm. Ý nghĩa các ký hiệu đi kèm có ở trang ký hiệu trên bao bì thực phẩm.
Màng mì gói có an toàn khi tiếp xúc vắt mì không?
Có. Mặt tiếp xúc vắt mì là mặt CPP không mạ của lớp hàn, mực in nằm kẹp giữa 2 lớp màng. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm. Quy định chung có ở trang an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm.
Bao lâu nhận được cuộn màng mì gói?
Cuộn màng mì gói in ống đồng giao sau 15–21 ngày, tính từ ngày khách duyệt file và mẫu màu. Đông Vũ giao hàng toàn quốc. Số lượng giao thực tế dung sai ±10% và độ dày tổng dung sai ±5 µm so với đơn đặt.
Gửi cho Đông Vũ quy cách gồm loại mì, khối lượng vắt, khổ màng, bước dài gói, đường kính lõi, số màu và file thiết kế. Hotline/Zalo 0789 911 919 – 0901 426 844 nhận quy cách để tư vấn cấu trúc và báo giá theo cuộn. Bao bì mì gói là một nhánh của bao bì thực phẩm Đông Vũ in theo yêu cầu.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com














