Bao Bì Màng Ghép Phức Hợp Là Gì? Cấu Trúc, Ứng Dụng
Bao bì màng ghép phức hợp là túi hoặc cuộn màng gồm từ 2 lớp màng khác chất liệu trở lên, ghép với nhau bằng keo. Lớp ngoài mang hình in, lớp giữa cản khí và ánh sáng, lớp trong cùng hàn kín miệng túi. Bao Bì Đông Vũ in, ghép màng và làm túi theo quy cách riêng tại xưởng ở TP.HCM, giao hàng toàn quốc.

Bao bì màng ghép phức hợp là gì?
Bao bì màng ghép phức hợp là loại bao bì mềm có thân túi gồm từ 2 lớp màng khác tính chất trở lên ghép thành một tấm. Mỗi lớp giữ một chức năng: in hình, cản khí, chịu lực hoặc hàn nhiệt. Các lớp bù điểm yếu cho nhau nên túi giữ sản phẩm lâu hơn túi một lớp.
Bao bì mềm là bao bì có thân bằng màng, đổi hình theo sản phẩm bên trong, khác với hộp giấy, chai lọ hay lon kim loại. Bao bì màng ghép thuộc nhóm bao bì mềm, dùng cho thực phẩm, nông sản, mỹ phẩm, dược phẩm và hóa phẩm. Vị trí của nhóm này bên cạnh hộp giấy, chai nhựa và lon được trình bày ở bài các loại bao bì sản phẩm.
Bao bì màng ghép phức hợp còn được gọi là bao bì phức hợp, bao bì màng ghép nhiều lớp hoặc túi màng ghép. Thành phẩm giao cho khách ở 2 dạng: túi đã hàn sẵn và cuộn màng in sẵn cho máy đóng gói tự động. Thứ tự và chức năng của từng lớp được giải thích ở phần cấu tạo dưới đây.
Cấu tạo 3 lớp của bao bì màng ghép phức hợp
Bao bì màng ghép phức hợp có 3 vị trí lớp: lớp ngoài để in, lớp giữa để cản, lớp trong cùng để hàn. Lớp giữa cản oxy, hơi ẩm và ánh sáng; lớp trong cùng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. Túi 2 lớp chỉ có lớp ngoài và lớp trong; túi 3–4 lớp thêm 1–2 lớp giữa.
Độ dày từng lớp tính bằng micromet (µm), 1 µm bằng 0,001 mm. Các độ dày dưới đây là loại màng Đông Vũ đang mua về in và ghép, cập nhật tháng 10/2026.
Lớp ngoài: lớp in PET, OPP hoặc PA
Lớp ngoài là lớp màng mang hình in: PET dày 12 µm (phổ biến) hoặc 24 µm, OPP 20, 30, 40 µm, hoặc PA 15 µm. PET (polyester) cứng, bóng, giữ hình in sắc nét. OPP (polypropylene định hướng) nhẹ, cản ẩm tốt; PA (polyamide, nylon) dai, chống đâm thủng.
Với in ống đồng, mực được in lên mặt trong của lớp ngoài, gọi là in mặt trái, rồi lớp này mới ghép với lớp kế tiếp. Mực nằm kẹp giữa hai lớp màng nên không trầy khi vận chuyển và không chạm vào sản phẩm. In không trục in lên mặt ngoài tờ màng ngọc đã ghép sẵn. Màng in cần được xử lý bề mặt corona (phóng điện làm tăng năng lượng bề mặt) để mực và keo bám chắc.

Giấy kraft cũng được dùng làm lớp ngoài khi khách muốn bề mặt giấy. Đông Vũ có làm túi giấy kraft ghép màng nhựa phía trong để cản ẩm và hàn được. Cấu tạo và cách chọn loại túi này có ở bài túi giấy kraft ghép màng.
Lớp giữa: lớp cản MPET, AL, PA hoặc AlOx-PET
Lớp giữa là lớp cản, quyết định túi chặn oxy, hơi ẩm và ánh sáng tới mức nào. Đông Vũ dùng 4 loại màng cho lớp giữa, mỗi loại có một thế mạnh riêng:
- MPET 12 µm: màng PET mạ một lớp nhôm rất mỏng, màu bạc; cản phần lớn ánh sáng, oxy và hơi ẩm.
- AL 6 µm: lá nhôm cán mỏng; cản gần như hoàn toàn ánh sáng, oxy và hơi ẩm.
- PA 15 µm: màng nylon; tăng khả năng chống thẩm thấu không khí và chống đâm thủng.
- AlOx-PET 12 µm: màng PET phủ nhôm oxit trong suốt; cản khí mà vẫn nhìn thấy sản phẩm.
Túi có lớp AL đục hoàn toàn; túi có lớp MPET có ánh bạc và chịu gập tốt hơn lá nhôm. Hai loại túi này được so sánh theo thông số ở bài túi nhôm và túi màng ghép bạc.

AlOx-PET hợp với túi trong suốt cần cản oxy, ví dụ túi hạt có mặt nhìn thấy sản phẩm. Cơ chế cản khí của lớp phủ gốm này có ở bài lớp phủ SiOx và AlOx.
Lớp trong cùng: lớp hàn PE hoặc CPP
Lớp trong cùng là lớp hàn dán, nóng chảy dưới thanh hàn nhiệt để dán kín mép túi và tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. Đông Vũ dùng PE và PE sữa (PE màu trắng đục) dày 30–200 µm, CPP 25, 30, 40, 75 µm, MCPP 25 µm, RCPP 75 hoặc 90 µm.
PE (polyethylene) mềm, dai và hàn ở nhiệt độ thấp; mọi cấu trúc túi zip trong bảng giá của Đông Vũ đều dùng PE làm lớp hàn. CPP (polypropylene đúc) cứng hơn PE và chịu nhiệt cao hơn; MCPP là CPP mạ kim loại, cho mặt trong túi màu bạc. RCPP là CPP chịu nhiệt hấp tiệt trùng (retort), bắt buộc làm lớp trong cùng của túi hấp, thường dày 75 µm.
Lớp hàn chiếm phần lớn độ dày túi: túi zip PET12/PE108 dày 120 µm thì riêng lớp PE đã 108 µm. Độ dày lớp hàn quyết định độ cứng thân túi và sức chịu tải. Nhiệt độ hàn và lực bám mép hàn của từng loại nhựa có ở bài lớp màng hàn dán.
Bao bì màng ghép có mấy lớp?
Bao bì màng ghép thông dụng có 2, 3 hoặc 4 lớp màng; số lớp tăng theo mức cản khí và độ bền sản phẩm cần. Túi 2 lớp gồm màng in và màng hàn; túi 3 lớp thêm 1 lớp cản như MPET hoặc AL. Túi 4 lớp thêm lớp thứ hai ở giữa, ví dụ PA chống đâm thủng.
Ba nhóm số lớp dưới đây kèm cấu trúc ví dụ và sản phẩm phù hợp:
- 2 lớp: PET12/PE, OPP20/MCPP25, PA15/PE – hạt khô, bánh kẹo, hàng hút chân không.
- 3 lớp: PET12/MPET12/PE, PET12/AL6/PE, PA/AL/PE – trà, cà phê, dược phẩm, phân bón.
- 4 lớp: PET12/AL6/PA15/PE – sản phẩm vừa cần cản sáng vừa có cạnh sắc.
Đông Vũ ghép được tới 11 lớp màng theo yêu cầu của khách. Cấu trúc trên 4 lớp là loại đặc biệt, chỉ một số ít ngành hàng đặc thù dùng; xưởng tư vấn riêng cho từng yêu cầu.
Thêm lớp làm túi dày và đắt hơn. Theo bảng giá tham khảo ngày 16/10/2026 của Đông Vũ, túi zip có lớp MPET đắt hơn túi PET/PE cùng cỡ 11–26%. Độ bền kéo và sức chịu va đập của các cấu trúc này có ở bài tính chất cơ lý học màng ghép.
Các cấu trúc màng ghép thông dụng và độ dày
Cấu trúc màng ghép được ghi từ lớp ngoài vào lớp trong, kèm độ dày từng lớp bằng µm. Ví dụ PET12/MPET12/PE96 là PET 12 µm, MPET 12 µm và PE 96 µm, tổng 120 µm. Bảng dưới liệt kê 10 cấu trúc Đông Vũ đang in và ghép, kèm độ dày tổng và sản phẩm phù hợp.
| Cấu trúc (ngoài → trong) | Số lớp | Độ dày tổng (µm) | Mức cản oxy, hơi ẩm, ánh sáng | Sản phẩm phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| OPP20/MCPP25 | 2 | 45 | Cản ẩm tốt; mặt trong ánh bạc che sáng một phần | Kẹo, bánh, snack đóng gói số lượng lớn – bao bì bánh kẹo, snack |
| PET12/PE108 | 2 | 120 | Cản ẩm tốt, cản oxy mức vừa, trong suốt | Gia vị, hạt, hàng khô – bao bì gia vị |
| PET12/MPET12/PE | 3 | 100–125 | Cản phần lớn oxy, hơi ẩm và ánh sáng | Trà, hạt điều, trái cây sấy – bao bì trà |
| PET12/AL6/PE80 | 3 | khoảng 100 | Cản gần như hoàn toàn | Cà phê rang xay, dược phẩm, gói nhỏ mỹ phẩm – bao bì cà phê |
| PET12/AL6/RCPP75 | 3 | khoảng 93 (RCPP 90: khoảng 108) | Cản gần như hoàn toàn; RCPP chịu nhiệt khi hấp | Đồ ăn chín hấp tiệt trùng sau đóng gói (retort) – túi thực phẩm chịu nhiệt |
| PA15/PE100 | 2 | 115 | Cản oxy khá, chống đâm thủng | Thịt, tôm cá, hàng hút chân không – bao bì thủy hải sản |
| PET12/AlOx-PET12/PE | 3 | theo lớp PE | Cản oxy và hơi ẩm khá, vẫn trong suốt | Hạt, ngũ cốc cần nhìn thấy sản phẩm – bao bì nông sản |
| PA/AL/PE | 3 | 200 | Cản gần như hoàn toàn, chịu tải đến 20 kg | Phân bón NPK túi hàn lưng – bao bì phân bón NPK |
| Màng ngọc/MPET/PE | 3 | 130 (±10) | Cản phần lớn oxy, hơi ẩm và ánh sáng; nền trắng | Đơn từ 2.000 túi in 4 màu CMYK – in không trục |
| MDO-PE/PE, BOPE/PE | 2 | — | Đơn chất PE, dễ tái chế | Đơn từ 25.000 m² màng – màng MDO-PE và BOPE |
Màng ngọc là màng nhựa màu trắng ngọc dùng làm lớp in; in không trục in trên tờ màng ngọc/MPET/PE ghép sẵn nên không cần lót mực trắng. MDO-PE là màng PE kéo giãn một chiều, BOPE là màng PE kéo giãn hai chiều; cả hai thay PET làm lớp in để túi chỉ còn một loại nhựa. Độ dày tổng trong bảng là độ dày Đông Vũ đã báo giá hoặc cộng từ độ dày từng lớp; sai lệch thực tế ±5 µm với in ống đồng.
Khách vẫn chọn độ dày khác trong giới hạn xưởng làm được, ví dụ lớp PE dày hơn cho túi đựng 1 kg. Tính chất riêng của từng loại màng PE, CPP, PET, AL và BOPP được so sánh ở bài so sánh cấu trúc màng.
Chọn lớp màng theo đặc tính sản phẩm như thế nào?
Lớp màng được chọn theo yếu tố làm hỏng sản phẩm bên trong: oxy, hơi ẩm, ánh sáng, cạnh sắc, nhiệt hoặc hóa chất. Mỗi yếu tố ứng với một lớp màng: AL hoặc MPET cản sáng, PA chống đâm thủng, RCPP chịu nhiệt khi hấp. Sản phẩm có từ 2 yếu tố trở lên cần cấu trúc 3–4 lớp.
| Đặc tính sản phẩm | Ví dụ sản phẩm | Lớp màng cần có | Trang ngành |
|---|---|---|---|
| Nhiều dầu, dễ ôi khi gặp oxy | Hạt điều, đậu phộng, snack chiên | Lớp cản oxy MPET hoặc AL | Bao bì hạt điều |
| Hút ẩm, dễ mềm hoặc vón cục | Bánh, bột, gia vị, cà phê hòa tan | Lớp cản ẩm MPET hoặc AL, lớp hàn PE | Bao bì thực phẩm |
| Cạnh sắc, xương, vỏ cứng | Tôm, cá, mực trữ đông | Lớp PA chống đâm thủng | Bao bì thực phẩm đông lạnh |
| Chứa cồn, tinh dầu | Mặt nạ, khăn ướt, gói mỹ phẩm dùng 1 lần | Lớp AL chặn tinh dầu thấm qua PE | Bao bì mỹ phẩm |
| Hóa chất gia dụng | Nước giặt, nước rửa chén | Lớp PE dày 100–200 µm kháng hóa chất | Bao bì hóa phẩm |
| Dung môi, khối lượng lớn | Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón đến 20 kg | Lớp AL và lớp PE dày; PA khi cần chịu tải | Bao bì nông nghiệp |
| Nhạy ẩm, cần truy xuất lô | Thuốc, thực phẩm chức năng | Lớp AL cản ẩm, vùng trống in số lô | Bao bì y tế dược phẩm |
Nhiều sản phẩm mang 2 đặc tính cùng lúc. Cà phê rang vừa nhiều dầu vừa thoát khí CO₂ sau khi rang, nên dùng PET12/AL6/PE kèm van 1 chiều (van chỉ cho khí thoát ra ngoài). Cách gắn van và chọn túi có ở trang túi đựng cà phê có van.
Cấu trúc gợi ý và kiểu túi cho 9 ngành hàng có ở trang bao bì theo ngành hàng.
Bao bì màng ghép khác bao bì màng đơn thế nào?
Bao bì màng đơn chỉ có 1 lớp nhựa như PE, OPP hoặc CPE; bao bì màng ghép có từ 2 lớp khác chất liệu trở lên. Màng đơn rẻ, dễ tái chế nhưng cản oxy và ánh sáng kém. Màng ghép cản khí tốt hơn, giữ hình in bền hơn, nhưng cần số lượng đặt tối thiểu và khó tái chế.
| Tiêu chí | Bao bì màng đơn | Bao bì màng ghép phức hợp |
|---|---|---|
| Cấu tạo | 1 lớp PE, OPP hoặc CPE (PE mờ) | 2–4 lớp thông dụng (Đông Vũ ghép tới 11 lớp): màng in, lớp cản, lớp hàn |
| Cản oxy và ánh sáng | Thấp; ánh sáng đi qua màng trong | Từ mức vừa (PET/PE) đến gần như hoàn toàn (có AL) |
| Vị trí mực in | Mặt ngoài túi, dễ trầy | Mặt trong lớp ngoài, kẹp giữa các lớp (in ống đồng); mặt ngoài tờ màng ngọc (in không trục) |
| Chống đâm thủng | Theo độ dày PE | Tăng thêm khi có lớp PA |
| Tái chế | Dễ, chỉ 1 loại nhựa | Khó vì các lớp không tách được; trừ màng đơn chất MDO-PE/PE, BOPE/PE |
| Sản phẩm dùng | Quần áo, hàng thương mại điện tử, túi đựng tạm | Thực phẩm, nông sản, mỹ phẩm, dược phẩm, hóa phẩm |
Túi PE, CPE và OPP đơn lớp cho ngành thời trang không phải bao bì màng ghép. Đông Vũ vẫn làm loại túi này theo yêu cầu, giới thiệu ở trang bao bì quần áo.
Khả năng cản khí được đo bằng 2 chỉ số: OTR (lượng oxy đi qua 1 m² màng trong 1 ngày) và WVTR (lượng hơi nước đi qua 1 m² màng trong 1 ngày). Thiết bị và tiêu chuẩn đo hai chỉ số này có ở bài phương pháp đo rào cản OTR/WVTR.
Mẫu màng ghép có lớp MPET dày 71 µm do Đông Vũ sản xuất được đo ngày 14/08/2025: OTR 0,69 cc/m²·ngày ở 23 °C, độ ẩm 0%. Cùng mẫu đo WVTR đạt 0,29 g/m²·ngày ở 37,8 °C, độ ẩm 90%. Đây là kết quả của một mẫu thử, không phải thông số cố định cho mọi đơn có lớp MPET.

Màng ghép nhiều loại nhựa khó tái chế vì các lớp dính chặt, không tách riêng được. Bao bì đơn chất thay toàn bộ các lớp bằng PE nên tái chế như túi PE. Đông Vũ in và ghép loại màng này từ 25.000 m² mỗi đơn; cấu tạo chi tiết có ở bài bao bì đơn chất MDO-PE.
Các kiểu túi làm từ màng ghép phức hợp
Màng ghép phức hợp được làm thành 8 dạng thành phẩm: 7 kiểu túi và cuộn màng đóng gói. Bảy kiểu túi là túi zip đáy đứng, zip 8 cạnh, 3 biên, 4 biên, hàn lưng, có vòi và hút chân không. Kiểu túi quyết định cách túi đứng trên kệ, cách đóng mở và máy đóng gói phù hợp.
| Kiểu túi | Đặc điểm cấu tạo | Sản phẩm phù hợp |
|---|---|---|
| Túi zip đáy đứng | Đáy gấp giúp túi đứng; miệng zip đóng mở nhiều lần | Hạt, trà, trái cây sấy, đồ khô |
| Túi zip 8 cạnh | Đáy vuông, 2 hông; 5 mặt phẳng để in | Cà phê, hạt, thức ăn thú cưng |
| Túi 3 biên | Hàn kín 3 cạnh, mở ở cạnh còn lại; túi dẹt | Gói gia vị, gói mẫu thử, hàng hút chân không |
| Túi 4 biên | Hàn kín 4 cạnh; 4 dạng: hàn 4 cạnh, hông liền lưng giữa, xếp hông lưng giữa, lưng lệch | Gạo, cà phê, hạt |
| Túi hàn lưng | 1 đường hàn dọc lưng, 2 đầu hàn ngang | Snack, bánh, kẹo; phân NPK đến 20 kg |
| Túi có vòi | Vòi rót gắn ở đỉnh hoặc góc túi | Nước giặt, nước ép, nước sốt |
| Túi hút chân không | Màng PA/PE, hút hết khí rồi hàn kín | Thịt, hải sản, chả, lạp xưởng |
| Cuộn màng đóng gói | Màng in sẵn dạng cuộn cho máy FFS tự tạo túi, chiết rót và hàn | Mì gói, snack, cà phê gói, kẹo |
Túi zip là dòng sản phẩm chính của Đông Vũ, gồm túi zip đáy đứng, túi zip 3 biên, túi zip 8 cạnh và túi zip khóa kéo. Phân loại, cấu trúc và độ dày từng loại có ở trang túi zip.

Mỗi kiểu túi có giới hạn kích thước theo máy làm túi; túi zip đáy đứng in ống đồng làm được ngang 9–30 cm, dài 16–45 cm. Cỡ túi zip thông dụng theo khối lượng có ở bài kích thước túi zip.
Giới hạn kích thước, số mặt in và kiểu in không trục của từng kiểu túi có ở trang các kiểu túi màng ghép.
Quy trình sản xuất bao bì màng ghép tại Đông Vũ
Bao bì màng ghép tại Đông Vũ được sản xuất qua 6 bước, từ nhận quy cách tới giao hàng. Bốn bước chính diễn ra tại nhà máy ở Xã Bà Điểm: in, ghép màng, chia cuộn hoặc làm túi, kiểm tra. Xưởng mua màng nguyên liệu về in và ghép, không tự thổi màng.
- Nhận quy cách: sản phẩm cần đựng, kích thước túi, số lượng, kiểu túi và cấu trúc màng.
- Thiết kế và tách màu: chỉnh file theo kích thước trải phẳng, tách mỗi màu thành 1 trục; trục in thuê công ty khắc trục bên ngoài.
- In: in ống đồng tối đa 10 màu trên cuộn màng, hoặc in không trục 4 màu CMYK trên màng dạng tờ.
- Ghép màng (in ống đồng): phủ keo lên màng in rồi ép với lớp giữa và lớp hàn thành một tấm.
- Chia cuộn hoặc làm túi: chia cuộn theo khổ máy đóng gói, hoặc cắt, hàn, gắn zip thành túi; tờ in không trục được bế khuôn.
- Kiểm tra và giao hàng: kiểm tra thành phẩm, đếm số lượng rồi giao hàng toàn quốc.
In ống đồng (rotogravure) dùng trục đồng khắc sẵn thiết kế, mỗi màu một trục. Máy in ống đồng của Đông Vũ in tối đa 10 màu, tốc độ tối đa 250 m/phút; trục lưu tại xưởng, đặt lại cùng mẫu không mất tiền trục. Nguyên lý và các công đoạn in có ở trang in ống đồng.
In không trục (Offset UV) in bằng bản kẽm CTP, là bản in chế tạo trực tiếp từ file máy tính, lên tờ màng ngọc/MPET/PE đã ghép sẵn. Mực UV khô ngay dưới đèn tia cực tím, nên tờ màng in xong được bế khuôn, hàn và gắn zip mà không qua bước ghép màng. Cơ chế khô của loại mực này có ở bài mực in Offset UV.

Keo ghép là lớp keo mỏng nối các lớp màng thành một tấm. Đông Vũ ghép bằng cả keo không dung môi và keo có dung môi; màng có lớp nhôm AL ghép bằng keo có dung môi để tránh bọt khí. Hai phương pháp ghép được so sánh ở bài công nghệ ghép màng và keo ghép.

Thời gian sản xuất tính từ ngày duyệt file và mẫu màu: in ống đồng 15–21 ngày cho 1 cuộn 6.000 m; in không trục 9–12 ngày với túi không zip, 15–18 ngày với túi có zip. Số lượng tối thiểu, bảng giá tham khảo và cách đặt in có ở trang in bao bì màng ghép.
Câu hỏi thường gặp về bao bì màng ghép phức hợp
Màng ghép tiếng Anh là gì?
Màng ghép tiếng Anh là laminated film; bao bì màng ghép là laminated packaging, thuộc nhóm flexible packaging (bao bì mềm). Màng nhiều lớp còn được gọi là multilayer film. Trên báo giá của xưởng, màng ghép được ghi bằng ký hiệu vật liệu và độ dày, ví dụ PET12/AL6/PE80.
Bao bì màng ghép có an toàn khi đựng thực phẩm không?
Có, khi lớp hàn trong cùng tiếp xúc sản phẩm là PE hoặc CPP dùng cho thực phẩm; mực in không chạm vào sản phẩm. Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm. Quy định về thôi nhiễm có ở bài an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm.
Túi màng ghép có hút chân không và trữ đông được không?
Có, với cấu trúc có lớp PA như PA15/PE hoặc PET12/PA15/PE. Lớp PA chống đâm thủng khi máy hút hết khí và khi sản phẩm có xương, vỏ cứng. Túi màng ghép hút chân không dùng cho thịt, hải sản, chả và hàng trữ đông.
Đặt bao bì màng ghép tối thiểu bao nhiêu túi?
Từ 2.000 túi mỗi mẫu với in không trục, cấu trúc màng ngọc/MPET/PE 130 µm. In ống đồng cần tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m; nhiều mẫu cùng kích thước được ghép trục để chia chung cuộn màng. Các phương án cho đơn nhỏ có ở trang in bao bì số lượng ít.
Bao bì màng ghép giữ sản phẩm được bao lâu?
Không có một con số chung cho mọi sản phẩm. Hạn sử dụng do nhà sản xuất xác định theo sản phẩm, cách chế biến và điều kiện kho; bao bì quyết định tốc độ oxy và hơi ẩm đi vào. Cấu trúc có AL cản mạnh hơn PET/PE; khách nên bảo quản thử bằng túi mẫu trước khi chốt.
Vì sao bao bì màng ghép bị bong lớp?
Bong lớp là khi các lớp màng tách khỏi nhau do lực bám của keo ghép yếu đi. Nguyên nhân gồm keo không hợp với sản phẩm chứa dầu, cồn, dung môi, hoặc màng được làm túi khi keo chưa khô hẳn. Khách nên báo thành phần sản phẩm để xưởng chọn keo và cấu trúc phù hợp.
Đông Vũ có gửi mẫu bao bì màng ghép trước khi đặt không?
Có. Đông Vũ gửi mẫu miễn phí để khách thử độ dày, độ cứng và mép hàn với sản phẩm thật. Xưởng hỗ trợ thiết kế, chỉnh file miễn phí; khách được duyệt màu tại máy in ống đồng. Các câu hỏi khác về chi phí và quy trình có ở trang hỏi đáp in bao bì màng ghép.
Gửi quy cách gồm sản phẩm cần đựng, kích thước túi, số lượng, kiểu túi và file thiết kế (nếu có) cho Đông Vũ. Liên hệ qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844 để được tư vấn cấu trúc màng và báo giá.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com

