Bao Bì Văn Phòng Phẩm In Logo Theo Yêu Cầu Giá Sỉ
Bao bì văn phòng phẩm là túi nhựa trong hoặc túi màng ghép in logo, đựng bút, thước, bộ bút màu, đất nặn và tài liệu. Bao Bì Đông Vũ làm túi OPP băng keo, túi zip 3 biên, túi zip đựng tài liệu, túi 3 biên kín và màng co.
Túi OPP băng keo in ống đồng màng đơn từ 300–500 kg mỗi cỡ. Túi zip 3 biên màng ghép in không trục từ 2.000 túi hoặc in ống đồng từ 1 cuộn màng 6.000 m tại xưởng TP.HCM, giao toàn quốc.

Bao bì văn phòng phẩm gồm những loại nào?
Bao bì văn phòng phẩm Đông Vũ làm gồm 5 loại: túi OPP băng keo có lỗ treo, túi zip 3 biên, túi zip đựng tài liệu, túi 3 biên kín và màng co POF/PVC. Loại túi chọn theo hình dạng sản phẩm, số lần người mua mở túi và số lượng mỗi đơn đặt in.
Văn phòng phẩm thuộc nhóm bao bì hàng tiêu dùng, cùng nhóm với ổ cắm điện và nhang. Bảng dưới so sánh 5 loại bao bì văn phòng phẩm xưởng làm.
| Loại bao bì | Hợp với | Tối thiểu mỗi đơn | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|
| Túi OPP băng keo có lỗ treo | Bút bi, bút chì, tẩy, ruột bút, thước | 300–500 kg mỗi cỡ | túi OPP băng keo |
| Túi zip 3 biên | Bộ bút màu, sáp màu, đất nặn dùng nhiều lần | 2.000 túi (in không trục) hoặc 1 cuộn 6.000 m | túi zip 3 biên |
| Túi zip đựng tài liệu | Hồ sơ, giấy tờ khổ A4, A5 | 2.000 túi (in không trục) hoặc 1 cuộn 6.000 m | túi zip khóa kéo |
| Túi 3 biên kín | Đất nặn, giấy ghi chú, nhãn dán, ruột bút gói nhỏ | 2.000 túi (in không trục) hoặc 1 cuộn 6.000 m | túi 3 biên |
| Màng co POF/PVC | Bọc hộp bút, bộ dụng cụ học tập | Báo theo quy cách | — |
Đông Vũ không làm vỉ nhựa định hình (blister) và thẻ giấy treo kẹp miệng túi. Cơ sở cần 2 loại này đặt riêng ở xưởng nhựa định hình và xưởng in giấy.
Túi OPP băng keo và túi zip màng ghép khác nhau thế nào?
Túi OPP băng keo là túi một lớp màng OPP trong, tính giá theo kg; túi zip màng ghép là túi 2–3 lớp ghép, tính giá theo túi và đóng mở được nhiều lần. Túi OPP hợp hàng bán lẻ giá thấp, mở một lần. Túi zip màng ghép hợp bộ sản phẩm người mua cất lại trong túi.
OPP là màng nhựa PP kéo giãn định hướng, trong và cứng hơn PE. Màng OPP một lớp được mua về, in logo bằng máy in ống đồng màng đơn nên mực nằm ở mặt ngoài túi. Túi màng ghép in ống đồng in mặt trong lớp ngoài, mực nằm giữa 2 lớp màng.
| Tiêu chí | Túi OPP băng keo | Túi zip 3 biên màng ghép |
|---|---|---|
| Số lớp màng | 1 lớp OPP trong | 2–3 lớp, ví dụ PET/PE, OPP/CPP |
| Vị trí mực in | Mặt ngoài túi | Giữa 2 lớp màng (ống đồng), mặt ngoài (không trục) |
| Công nghệ in | Ống đồng màng đơn | Ống đồng hoặc in không trục |
| Tối thiểu mỗi đơn | 300–500 kg mỗi cỡ | 2.000 túi hoặc 1 cuộn 6.000 m |
| Cách tính giá | Theo kg | Theo túi |
| Đóng mở | Nắp dán băng keo | Khóa zip đóng lại nhiều lần |

Chọn bao bì theo từng loại văn phòng phẩm
Bao bì văn phòng phẩm chọn theo hình dạng sản phẩm: bút, thước dùng túi OPP dài có lỗ treo; bộ bút màu dùng túi zip 3 biên; tài liệu dùng túi zip khổ lớn. Sản phẩm có mũi nhọn, góc sắc cần màng dày hơn. Đất nặn cần túi kín để không khô.
Bảng dưới gợi ý loại túi và cỡ tham khảo theo nhóm văn phòng phẩm. Cỡ túi thật chốt sau khi khách gửi sản phẩm mẫu để đóng thử.
| Nhóm văn phòng phẩm | Loại túi gợi ý | Lưu ý cỡ túi |
|---|---|---|
| Bút bi, bút chì, ruột bút | Túi OPP băng keo có lỗ treo | Dài hơn bút để chừa nắp gập và lỗ treo |
| Thước kẻ, êke, compa | Túi OPP băng keo dày hơn hoặc túi 3 biên PET/PE | Túi 3 biên dài tối đa 50 cm |
| Bộ bút màu, sáp màu | Túi zip 3 biên, có thể bế lỗ hột xoài làm quai xách | Chừa khoảng trống để kéo khóa zip |
| Đất nặn | Túi 3 biên kín hoặc túi zip 3 biên PET/PE | Hàn kín để đất không khô |
| Giấy ghi chú, nhãn dán | Túi OPP băng keo hoặc túi 3 biên | Theo khổ xấp giấy |
| Tài liệu khổ A4 (21 × 29,7 cm) | Túi zip đựng tài liệu | Rộng từ khoảng 25 cm, cao từ khoảng 35 cm |
| Tài liệu khổ A5 (14,8 × 21 cm) | Túi zip đựng tài liệu | Khoảng 18 × 25 cm |
Cỡ túi zip 3 biên thông dụng của xưởng gồm 25 × 30, 27 × 32 và 30 × 40 cm. Cách đo khổ túi zip được trình bày ở trang kích thước túi zip.
Cấu trúc màng cho túi văn phòng phẩm
Túi văn phòng phẩm dùng màng OPP một lớp cho túi băng keo, PET/PE hoặc OPP/CPP cho túi zip 3 biên; PET12/PE108 dày 120 µm là cấu trúc trong suốt thông dụng. PET là lớp in ngoài dai, chịu va đập. PE, CPP là lớp hàn trong cùng. Văn phòng phẩm không cần lớp cản oxy như thực phẩm.
Sản phẩm có mũi nhọn như compa, kéo thủ công nên chọn túi PET/PE với lớp PE dày hơn, chốt trên túi mẫu. Cách chọn giữa các lớp màng được so sánh ở trang so sánh cấu trúc màng ghép.
| Cấu trúc (ngoài → trong) | Độ dày tổng (µm) | Hợp với |
|---|---|---|
| OPP một lớp | Chốt khi báo giá | Túi băng keo đựng bút, thước, tẩy |
| PET12/PE108 | 120 | Túi zip 3 biên đựng bộ bút màu, tài liệu |
| OPP/CPP | Theo cỡ túi | Túi 3 biên trong, cứng, bóng |
| Màng ngọc/MPET/PE | 130 | Túi zip 3 biên in không trục mặt trắng ngọc |
| PET/PE trong (tờ in không trục) | Chốt khi báo giá | Túi zip in không trục chừa cửa sổ thấy sản phẩm |

In logo trên bao bì văn phòng phẩm
Logo trên túi OPP băng keo in bằng máy in ống đồng màng đơn; túi zip màng ghép in ống đồng 1–10 màu hoặc in không trục 4 màu CMYK từ 2.000 túi. In không trục là in Offset UV dạng tờ dùng bản kẽm CTP, không tốn tiền trục.
Màu pha in không trục in thêm 1 lượt nên chi phí cao hơn. Túi OPP băng keo không làm bằng in không trục. Đơn vài nghìn túi nên chọn túi zip 3 biên in không trục, cách đặt được trình bày ở trang in túi zip số lượng ít. Khách duyệt màu tại máy in khi tiện đến xưởng, hoặc qua file và video thực tế lúc máy in bắt đầu chạy.
Nhãn hàng hóa văn phòng phẩm ghi các nội dung bắt buộc ở khoản 1 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Bao bì nhỏ cần chữ cao tối thiểu 0,9 mm theo khoản 3 Điều 37. Xưởng in mã vạch đúng file do chủ sản phẩm đăng ký với GS1 Việt Nam.

Giá bao bì văn phòng phẩm
Giá túi zip 3 biên in ống đồng từ 1.220 đ/túi với túi 18 × 25 cm PET/PE; túi OPP băng keo tính theo kg, báo theo cỡ, độ dày và số màu in. Đơn giá theo bảng giá tham khảo 16/10/2026, đã gồm VAT, chưa gồm tiền trục.
Giá in ống đồng tính cho 1 cuộn màng, in 7–10 màu; giá in không trục tính cho đơn 4.000 túi, in 4 màu CMYK.
| Kiểu túi | Kích thước (cm) | Cấu trúc – độ dày (µm) | Công nghệ in | Đơn giá (đ/túi) |
|---|---|---|---|---|
| Túi zip 3 biên | 18 × 25 | PET/PE – 120 | Ống đồng | 1.220 |
| Túi zip 3 biên | 20 × 30 | PET/PE – 120 | Ống đồng | 1.560 |
| Túi 3 biên | 9 × 12 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 1.300 |
| Túi 3 biên | 15 × 20 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 2.210 |
| Túi zip 3 biên | 9 × 12 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 2.400 |
| Túi zip 3 biên | 15 × 20 | Màng ngọc/MPET/PE – 130 | Không trục, 4.000 túi | 3.310 |
| Túi OPP băng keo | Theo cỡ | OPP một lớp | Ống đồng màng đơn | Theo kg, báo theo quy cách |
Cỡ túi, cấu trúc khác bảng được báo theo quy cách tại trang in bao bì màng ghép. Quy trình đặt in bao bì văn phòng phẩm gồm 5 bước:
- Gửi quy cách: loại sản phẩm, kích thước, kiểu túi, số lượng và file logo.
- Gửi sản phẩm mẫu hoặc nhận túi mẫu để đóng thử.
- Duyệt báo giá, chất liệu và cỡ túi.
- Duyệt màu tại máy in hoặc qua file và video lúc máy in bắt đầu chạy.
- Nhận hàng sau 15–21 ngày với túi zip in ống đồng, 15–18 ngày với túi zip in không trục.
Hotline/Zalo 0789 911 919 – 0901 426 844 nhận quy cách để tư vấn loại túi và báo giá bao bì văn phòng phẩm.
Lỗi thường gặp khi chọn bao bì văn phòng phẩm
Lỗi thường gặp nhất khi chọn bao bì văn phòng phẩm là dùng túi OPP mỏng cho dụng cụ có mũi nhọn như compa, kéo. Mũi nhọn đâm thủng túi khi vận chuyển và khi treo kệ. Bảng dưới liệt kê 5 lỗi và cách phòng khi đặt bao bì văn phòng phẩm.
| Lỗi | Hậu quả | Cách phòng |
|---|---|---|
| Túi OPP mỏng cho dụng cụ có mũi nhọn | Túi thủng, sản phẩm rơi khỏi túi | Chọn túi PET/PE, lớp PE dày hơn, đóng thử túi mẫu |
| Lỗ treo đặt quá sát mép túi | Túi rách ở lỗ treo khi móc kệ | Chừa khoảng cách từ lỗ treo đến mép trên túi |
| Đất nặn để trong túi hở | Đất khô, nứt trước khi bán | Dùng túi 3 biên hàn kín hoặc túi zip |
| Đặt túi OPP cho đơn vài nghìn túi | Không đủ mức tối thiểu 300–500 kg mỗi cỡ | Chọn túi zip 3 biên in không trục từ 2.000 túi |
| Chữ nhãn quá nhỏ, thiếu mã vạch | Nhãn không đạt quy định, nhà sách không nhận hàng | Kiểm tra file trước khi in, chữ cao từ 0,9 mm |
Câu hỏi thường gặp về bao bì văn phòng phẩm
In bao bì văn phòng phẩm tối thiểu bao nhiêu?
Túi zip 3 biên và túi 3 biên in không trục từ 2.000 túi mỗi mẫu. Túi in ống đồng tối thiểu 1 cuộn màng 6.000 m. Túi OPP băng keo in ống đồng màng đơn tối thiểu 300–500 kg mỗi cỡ, tùy kích thước và thiết kế.
Đông Vũ có làm vỉ nhựa và thẻ giấy treo cho văn phòng phẩm không?
Không. Đông Vũ không làm vỉ nhựa định hình (blister) và thẻ giấy treo kẹp miệng túi. Xưởng làm túi OPP băng keo, túi zip 3 biên, túi zip đựng tài liệu, túi 3 biên kín và màng co POF/PVC.
Đông Vũ có làm màng co bọc hộp bút không?
Có. Đông Vũ có làm màng co POF/PVC bọc hộp bút, bộ dụng cụ học tập. Quy cách màng, độ dày và giá báo sau khi khách gửi kích thước hộp và số lượng cần bọc.
Đông Vũ có bán túi OPP trơn có sẵn không?
Không. Đông Vũ không bán túi OPP trơn có sẵn theo kg. Túi OPP băng keo làm theo cỡ khách đặt, tối thiểu 300–500 kg mỗi cỡ. Đơn ít chọn túi zip 3 biên in không trục từ 2.000 túi.
Túi zip đựng tài liệu A4 có làm được không?
Được. Túi zip đựng tài liệu A4 làm dạng túi 3 biên có khóa zip, rộng từ khoảng 25 cm, cao từ khoảng 35 cm. Túi 3 biên in ống đồng dài tối đa 50 cm. Cỡ chốt theo độ dày xấp giấy khách cần đựng.
Túi OPP băng keo cũng được dùng nhiều cho quần áo, phụ kiện, cách chọn được trình bày ở trang bao bì quần áo.
CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP
- Địa chỉ VP: 17C3 Khu Nam Long, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhà Máy Sản Xuất: 6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, Xã Bà Điểm, TP.HCM.
- Hotline/Zalo Tư Vấn: 0789 911 919 – 0901 426 844
- Email: baobidongvu@gmail.com
- Fanpage: Bao Bì Đông Vũ – Dong Vu Packaging
- Tiktok: Đông Vũ Bao Bì
- Youtube: Bao Bì Đông Vũ
- Website: www.baobidongvu.com





