Ký Hiệu Trên Bao Bì Thực Phẩm Và Ý Nghĩa Từng Loại

Ký hiệu trên bao bì thực phẩm gồm 3 nhóm: thông tin nhãn như tên hàng, ngày sản xuất, hạn sử dụng; chữ viết tắt và mã như NSX, HSD, LOT, mã vạch; biểu tượng vật liệu như mã số nhựa, ký hiệu tái chế, ly – nĩa. Mỗi nhóm có căn cứ riêng trong quy định Việt Nam và quốc tế. Bao Bì Đông Vũ in mã vạch và ký hiệu vật liệu theo đúng file khách gửi trên bao bì thực phẩm màng ghép.

Túi bánh màng ghép in thông tin nhãn và ký hiệu trên bao bì thực phẩm
Một túi thực phẩm mang cả chữ, số và biểu tượng; mỗi loại do một quy định khác nhau chi phối.

Thông tin trên bao bì thực phẩm đóng gói có ý nghĩa gì?

Thông tin trên bao bì thực phẩm đóng gói cho biết sản phẩm là gì, ai chịu trách nhiệm, làm ở đâu, hạn dùng và cách bảo quản. Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Điều 42 khoản 1, bắt buộc nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam ghi bằng tiếng Việt 3 nội dung chung.

Ba nội dung chung là tên hàng hóa; tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ hàng hóa. Nội dung còn lại ghi theo tính chất từng loại hàng hóa. Bảng dưới giải nghĩa các thông tin thường gặp trên nhãn thực phẩm.

Thông tin trên nhãn Ý nghĩa với người mua Căn cứ trong Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Tên hàng hóa Sản phẩm là gì Điều 42 khoản 1 điểm a; Điều 43
Tên, địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm Ai chịu trách nhiệm về sản phẩm Điều 42 khoản 1 điểm b; Điều 44
Xuất xứ hàng hóa Nơi sản xuất hoặc hoàn thiện sản phẩm Điều 42 khoản 1 điểm c
Định lượng (khối lượng tịnh, thể tích thực) Lượng sản phẩm thật trong bao bì, không tính bao bì Điều 45
Ngày sản xuất, hạn sử dụng Thời điểm làm ra và mốc dùng trước Điều 46
Thành phần, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo Nguyên liệu, phụ gia, cách giữ sản phẩm, lưu ý dị ứng Điều 42 khoản 1 điểm d – theo tính chất hàng hóa
Mã vạch, mã QR, dấu hợp chuẩn, hợp quy Thông tin doanh nghiệp được ghi thêm Điều 50

Nội dung nhãn được dàn trang ngay trong file in bao bì. Cách chuẩn bị file, chừa vùng in thông tin và duyệt bản in có ở trang dịch vụ thiết kế bao bì của Đông Vũ.

Mặt sau túi bánh pía màng ghép in thành phần, cách dùng, bảo quản, mã vạch và mã QR
Mặt sau túi in đủ thông tin nhãn; dòng ngày sản xuất ghi “in trên bao bì” vì ngày được in sau khi đóng gói.

Ký hiệu NSX, HSD, NĐG, MFG, EXP, LOT là gì?

NSX là ngày sản xuất, HSD hoặc HD là hạn sử dụng, NĐG là ngày đóng gói, LOT là số lô sản xuất; MFG và EXP là 2 chữ viết tắt tiếng Anh tương ứng với NSX và HSD. Điều 46 Nghị định 37/2026/NĐ-CP cho phép ghi tắt bằng chữ in hoa NSX, HSD hoặc HD.

Cùng Điều 46 quy định ngày, tháng, năm ghi theo thứ tự của năm dương lịch, mỗi số gồm 2 chữ số, năm được ghi 4 chữ số. Ghi theo thứ tự khác phải có chú thích bằng tiếng Việt. Ngày, tháng, năm của một mốc thời gian nằm trên cùng một dòng.

Ký hiệu Viết đầy đủ Ý nghĩa
NSX, MFG Ngày sản xuất (Manufacturing date) Ngày sản phẩm được làm ra
HSD, HD, EXP Hạn sử dụng (Expiry date) Mốc nhà sản xuất công bố sản phẩm còn dùng được
Best before Sử dụng tốt nhất trước ngày Sản phẩm giữ chất lượng tốt nhất trước mốc này; Điều 46 khoản 4 quy định trách nhiệm khi bán sau mốc
NĐG Ngày đóng gói Ngày sản phẩm được cho vào bao bì; hàng san chia, đóng gói lại phải ghi đầy đủ, không viết tắt
LOT, số lô Số lô sản xuất Mã của nhóm sản phẩm làm cùng đợt, dùng để truy xuất và thu hồi

Hạn sử dụng được ghi theo 2 cách: một ngày cụ thể, hoặc khoảng thời gian tính từ ngày sản xuất như “12 tháng kể từ NSX”. Điều 46 khoản 2 cho phép cách thứ hai khi nhãn đã ghi ngày sản xuất. Thời hạn cụ thể do nhà sản xuất thực phẩm xác định và công bố.

Ký hiệu MFG và EXP kèm tháng, năm thể hiện ngày sản xuất và hạn sử dụng trên bao bì
MFG tương ứng NSX, EXP tương ứng HSD; hàng lưu thông tại Việt Nam ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm.

Ngày sản xuất, hạn sử dụng và số lô đổi theo từng mẻ hàng, nên cơ sở đóng gói in bằng máy in date ngay lúc đóng gói. Đông Vũ chừa ô trống nền trắng trên túi, đúng vị trí đầu in date của khách, để chữ in lên rõ.

Khối lượng tịnh và ký hiệu ℮ trên bao bì

Khối lượng tịnh là lượng sản phẩm thật trong bao bì, không tính khối lượng bao bì; ký hiệu ℮ là dấu định lượng của hàng đóng gói sẵn theo Chỉ thị 76/211/EEC của Liên minh châu Âu. Tại Việt Nam, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Điều 45, quy định cách ghi định lượng hàng hóa.

Điều 45 yêu cầu hàng định lượng bằng đại lượng đo lường ghi theo pháp luật về đo lường; hàng đếm được ghi theo số đếm tự nhiên. Một bao bì chứa nhiều đơn vị hàng phải ghi định lượng từng đơn vị và tổng định lượng.

Dấu ℮ đặt cùng tầm nhìn với con số khối lượng tịnh hoặc thể tích thực, thường gặp trên hàng đóng gói sẵn bán tại châu Âu. Hàng bán trong nước ghi định lượng theo Điều 45 bằng đơn vị đo lường hợp pháp như g, kg, ml, lít.

Mã số nhựa và ký hiệu tái chế trên bao bì

Mã số nhựa là số 1 đến 7 in trong hình mũi tên, cho biết loại nhựa làm bao bì để phân loại khi tái chế. Quyết định 97/129/EC của Ủy ban châu Âu lập hệ thống mã cho nhựa, giấy, kim loại, thủy tinh, vật liệu ghép; Điều 3 ghi việc dùng mã là tự nguyện.

Mã số Chữ viết tắt Tên nhựa Gặp ở bao bì nào
1 PET Polyethylene terephthalate Chai nước; lớp in PET 12 µm ngoài túi màng ghép
2 HDPE Polyethylene mật độ cao Can, chai sữa, túi xốp
3 PVC Polyvinyl clorua Màng bọc, vỉ nhựa
4 LDPE Polyethylene mật độ thấp Màng PE; lớp hàn trong cùng của túi màng ghép
5 PP Polypropylene Hộp nhựa; màng OPP, CPP
6 PS Polystyrene Hộp xốp, khay, ly nhựa cứng
7 O (Other) Nhựa khác Bao bì nhiều lớp nhựa khác loại

Bao bì ghép nhựa với nhôm thuộc nhóm vật liệu ghép, mã 90 trong Quyết định 97/129/EC; giấy ghép nhựa là mã 81, giấy – nhựa – nhôm là mã 84. Mã của vật liệu ghép có tiền tố “C/”.

Hình vòng 3 mũi tên nối nhau (vòng Mobius) là biểu tượng tái chế được dùng rộng rãi. Theo HKTDC (Hội đồng Phát triển Thương mại Hồng Kông), mã vật liệu này là tự nguyện ở phần lớn châu Âu, riêng Ý bắt buộc từ 01/01/2022.

Mã số nhựa trong hình tam giác mũi tên dập nổi dưới đáy chai nhựa trong suốt
Mã số dập nổi dưới đáy chai giúp cơ sở thu gom tách đúng loại nhựa khi tái chế.

Túi màng ghép thực phẩm thường ghép 2–4 lớp khác loại như PET12/PE hoặc PET12/AL6/PE80, khó tách từng lớp để tái chế. Vai trò của từng lớp được phân tích ở bài so sánh cấu trúc màng.

Bao bì đơn chất MDO-PE/PE gồm các lớp cùng họ PE nên dễ phân loại hơn; Đông Vũ in và ghép dòng này từ 25.000 m² màng mỗi đơn. Khác biệt 2 loại màng đơn chất có ở bài so sánh màng MDO-PE và BOPE.

Biểu tượng ly – nĩa và ký hiệu an toàn tiếp xúc thực phẩm

Biểu tượng ly và nĩa trên bao bì cho biết vật liệu đó dùng để tiếp xúc với thực phẩm, không phải dấu chứng nhận chất lượng. Điều 15 và Phụ lục II Quy định (EC) số 1935/2004 của Liên minh châu Âu cho phép in biểu tượng này hoặc chữ “for food contact”.

Biểu tượng dùng cho vật liệu chưa tiếp xúc thực phẩm; vật liệu mà bản chất đã rõ là dùng cho thực phẩm không bắt buộc mang biểu tượng. Tại Việt Nam, Thông tư 27/2026/TT-BYT xếp bao gói nhựa tiếp xúc trực tiếp thực phẩm vào nhóm rủi ro trung bình, tự công bố theo QCVN 12-1:2011/BYT.

Logo chứng nhận hệ thống quản lý, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy trên nhãn là của doanh nghiệp thực phẩm đã được cấp chứng nhận đó. Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP cho phép thể hiện các nội dung này khi trung thực và không che nội dung bắt buộc.

Đông Vũ có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm và bản tự công bố sản phẩm. Lớp tiếp xúc thực phẩm và hiện tượng thôi nhiễm được giải thích ở bài an toàn bao bì tiếp xúc thực phẩm.

Mã vạch, mã QR và mã phụ gia INS trên bao bì

Mã vạch trên bao bì thực phẩm là dãy số định danh sản phẩm để máy quét đọc khi bán; 3 số đầu 893 là mã quốc gia Việt Nam do GS1 cấp, cho biết nơi đăng ký mã chứ không phải nơi sản xuất. Mã QR chứa đường dẫn hoặc dữ liệu truy xuất nguồn gốc.

Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP xếp mã số, mã vạch, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc vào nội dung doanh nghiệp được thể hiện thêm. Mã vạch do chủ sản phẩm đăng ký với GS1 Việt Nam; Đông Vũ in đúng theo file khách gửi, không cấp mã.

Điều 53 của nghị định cho phép nhãn điện tử qua vật mang dữ liệu như mã QR. Hàng thuộc nhóm rủi ro trung bình, cao vẫn phải in tên, địa chỉ, xuất xứ, cảnh báo trên nhãn vật lý.

INS là hệ thống mã số quốc tế cho phụ gia thực phẩm do Ủy ban Codex Alimentarius lập. Theo Trung tâm An toàn thực phẩm Hồng Kông, nhà sản xuất được ghi mã INS thay tên phụ gia dài. Ví dụ, INS 331 là natri citrat. Liên minh châu Âu thêm chữ E trước số, như E331.

Ký hiệu vận chuyển trên thùng carton

Ký hiệu vận chuyển như hàng dễ vỡ, giữ khô, chiều hướng lên, giới hạn xếp chồng in trên thùng carton để hướng dẫn bốc xếp, lưu kho. Tiêu chuẩn ISO 780:2015 quy định 17 ký hiệu đồ họa cho bao bì phân phối khi vận chuyển và lưu kho.

Nhóm ký hiệu này nằm trên thùng chứa nhiều gói hàng, không in trên túi màng ghép tiếp xúc trực tiếp thực phẩm. Túi bán lẻ chỉ cần ghi hướng dẫn bảo quản như “nơi khô ráo, tránh ánh nắng” trong phần thông tin nhãn.

In ký hiệu lên bao bì màng ghép tại Đông Vũ

Đông Vũ in ký hiệu trên bao bì màng ghép theo file khách: chừa ô trống nền trắng để in date, in mã vạch đúng file, soát cỡ chữ và ký hiệu khi chỉnh file miễn phí. Chữ trên nhãn phải đủ đọc bằng mắt thường theo Điều 37 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Bao bì nhỏ không ghi đủ nội dung ở cỡ chữ 0,9 mm phải in tên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ trên bao bì. Phần còn lại đưa sang tài liệu kèm theo hoặc nhãn điện tử. Đông Vũ xử lý ký hiệu trên file in theo 4 việc sau:

  • Ô in date: chừa ô trống nền trắng đúng vị trí đầu in date để khách in NSX, HSD, số lô khi đóng gói.
  • Mã vạch: in đúng file khách gửi; mã do chủ sản phẩm đăng ký với GS1 Việt Nam.
  • Kiểm tra file: kỹ thuật Đông Vũ soát cỡ chữ, mã vạch, ký hiệu tái chế, ly – nĩa khi chỉnh file miễn phí trước khi in.
  • Ký hiệu tùy chọn: mã số nhựa, ký hiệu tái chế, ly – nĩa, dấu ℮ được in khi khách đưa vào file; xưởng không tự thêm.

Máy in ống đồng của xưởng in 1–10 màu, mỗi màu một trục. Chữ nhỏ và mã vạch nên dùng một màu đậm trên nền sáng thay vì phối nhiều màu, vì nét chồng từ nhiều trục dễ lệch nhau.

In không trục in 4 màu CMYK trên tờ màng ghép sẵn; khách duyệt màu qua file PDF, màu in giống file khoảng 85–90%. So sánh 2 công nghệ, số lượng tối thiểu và giá có ở trang in bao bì màng ghép.

Lỗi khi in ký hiệu Hậu quả Cách tránh
In date đè lên vùng in màu đậm Chữ date khó đọc Chừa ô trống nền trắng cho máy in date
Ghi ngày theo thứ tự tháng, ngày, năm không chú thích Không đúng Điều 46 Nghị định 37/2026/NĐ-CP Ghi ngày, tháng, năm hoặc chú thích thứ tự bằng tiếng Việt
Mã vạch phối nhiều màu trên nền tối Máy quét khó đọc Vạch một màu đậm trên nền sáng
Dùng ly – nĩa như dấu chứng nhận Người mua hiểu sai ý nghĩa Chỉ dùng với nghĩa vật liệu tiếp xúc thực phẩm
Ép chữ nhỏ hơn 0,9 mm trên gói nhỏ Chữ không đủ đọc In tên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ; phần còn lại đưa sang tài liệu kèm theo
Màng in ống đồng chạy qua máy tại xưởng Bao Bì Đông Vũ, công nhân kiểm tra màng in
Chữ nhỏ, mã vạch và ô in date được soát trên file trước khi màng chạy trên máy tại xưởng.

Câu hỏi thường gặp về ký hiệu trên bao bì thực phẩm

NĐG trên bao bì là gì?

NĐG là viết tắt của ngày đóng gói, ngày sản phẩm được cho vào bao bì. NĐG có thể khác ngày sản xuất khi sản phẩm làm xong rồi mới đóng gói. Hàng san chia, sang chiết, đóng gói lại phải ghi đầy đủ ngày đóng gói, không viết tắt, theo Điều 46 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Số trong hình tam giác dưới đáy bao bì là gì?

Số trong hình tam giác là mã số nhựa từ 1 đến 7: 1 PET, 2 HDPE, 3 PVC, 4 LDPE, 5 PP, 6 PS, 7 nhựa khác. Mã giúp phân loại bao bì khi tái chế, không cho biết bao bì an toàn với thực phẩm hay không.

Biểu tượng ly và nĩa có phải chứng nhận an toàn không?

Không. Biểu tượng ly và nĩa theo Quy định (EC) số 1935/2004 chỉ cho biết vật liệu dùng để tiếp xúc thực phẩm. Bao bì nhựa tại Việt Nam được tự công bố theo QCVN 12-1:2011/BYT; biểu tượng ly – nĩa không thay cho bản tự công bố này.

Mã vạch bắt đầu bằng 893 có phải hàng sản xuất tại Việt Nam?

Không hẳn. Tiền tố 893 cho biết mã vạch được đăng ký qua GS1 Việt Nam, không xác nhận nơi sản xuất. Xuất xứ hàng hóa phải đọc ở dòng “Xuất xứ” trên nhãn theo Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Ký hiệu INS trên bao bì là gì?

INS là mã số quốc tế của phụ gia thực phẩm do Ủy ban Codex Alimentarius lập, ghi trong phần thành phần thay cho tên phụ gia dài. Ví dụ INS 331 là natri citrat; châu Âu ghi tương ứng E331.

Đông Vũ có in sẵn ngày sản xuất, hạn sử dụng lên túi không?

Không. Ngày sản xuất, hạn sử dụng và số lô đổi theo từng mẻ hàng nên cơ sở đóng gói tự in bằng máy in date. Đông Vũ chừa ô trống nền trắng trên túi để mực date bám rõ, đúng vị trí máy in của khách.

Gửi file thiết kế, kích thước túi, số lượng và vị trí cần chừa ô in date. Đông Vũ soát ký hiệu, mã vạch trên file và báo giá qua Zalo hoặc hotline 0789 911 919 – 0901 426 844.


CÔNG TY TNHH ĐÔNG VŨ GROUP